Hóa đơn KKKNT và hóa đơn không chịu thuế khác nhau thế nào? Cách kê khai thuế ra sao?
Theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026 Quy định về thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Tải
- KCT: Không chịu thuế GTGT - là hóa đơn hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
- KKKNT: Không kê khai, tính nộp thuế GTGT - là hóa đơn thể hiện giao dịch không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Dưới đây là bảng so sánh Hóa đơn KKKNT và hóa đơn không chịu thuế khác nhau:
Hóa đơn KCT | Hóa đơn KKKNT |
Không chịu thuế GTGT | Không kê khai, tính nộp thuế GTGT |
Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế GTGT và quy định chi tiết có liên quan. | Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT. |
Trên dữ liệu hóa đơn điện tử, mã thuế suất là KCT. | Trên dữ liệu hóa đơn điện tử, mã thuế suất là KKKNT. |
Không tính thuế GTGT đầu ra đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế. | Không kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giao dịch thuộc trường hợp KKKNT. |
Trên tờ khai thuế GTGT, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT được kê khai tại chỉ tiêu [26]. | Trên tờ khai thuế GTGT, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra không kê khai, tính nộp thuế GTGT được kê khai tại chỉ tiêu [32a]. |
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Luật Thuế GTGT. | Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phụ thuộc vào quy định áp dụng đối với từng trường hợp KKKNT; không thể đồng nhất toàn bộ KKKNT với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế. |
Ví dụ: các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đối tượng không chịu thuế tại Điều 5 Luật Thuế GTGT. | Ví dụ: Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu bán xăng, dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut hoặc nhiên liệu bay thuộc diện KKKNT thì trên hóa đơn thể hiện thuế suất KKKNT, tiền thuế GTGT 0. (Chính sách thuế GTGT xăng dầu theo Nghị quyết 34/2026/NQ-CP) |

Hóa đơn KKKNT và hóa đơn không chịu thuế khác nhau thế nào? Cách kê khai thuế ra sao?
Khi nào không cần phải sử dụng hóa đơn điện tử?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
(4) Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
(5) Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
(6) Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
(7) Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
(8) Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
Nội dung của hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định những nội dung gì?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:
(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
(2) Số hóa đơn;
(3) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
(5) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
(6) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
(7) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
(8) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
(9) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
(10) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến
mại (nều có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
(11) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn.
(12) Nội dung khác trên hóa đơn.
Quy định chi tiết nội dung của hóa đơn tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];