Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp?

08:00 | 25/09/2026
Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp? Thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 gồm những khoản nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp?
  2. Thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 gồm những khoản nào?
  3. 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp?

Sau đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 kèm ví dụ tùy vào từng đối tượng cụ thể có thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

(1) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động trên 3 tháng.

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...

Đồng thời căn cứ vào Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về công thức tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

* Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

* Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập - Các khoản giảm trừ.

- Các khoản giảm trừ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP bao gồm:

+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN,...

+ Các khoản giảm trừ gia cảnh: đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

* Thuế suất được xác định như sau:

Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Ví dụ minh họa:

A có thu nhập là 25 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc:

- Thu nhập chịu thuế là 25.000.000 đồng.

- Được giảm trừ các khoản sau:

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15.500.000 đồng

+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp : 25.0000.000 × (8% + 1,5% + 1%) = 2.625.000 đồng

Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 15.500.000 + 2.625.000 = 18.125.000 đồng

- Thu nhập tính thuế là: 25.000.000 - 18.125.000 = 6.875.000 đồng.

Số thuế TNCN phải nộp:

- Bậc 1: Đến 10 triệu với thuế suất 5% = 6.875.000 x 5% = 343.750 đồng.

==> Thực nhận = 25.000.000 - 2.625.000 - 343.750 = 22.031.250 đồng.

(2) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Theo quy định, khi trả thu nhập cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả khoản chi trả sau khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động), tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân nếu mức thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

Như vậy, công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có thu nhập từ 5 triệu trở lên được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 10%

Ví dụ minh họa:

Bà B không ký hợp đồng lao động với Công ty Y với mức lương 8 triệu/tháng.

Do khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên ==> khấu trừ thuế TNCN với tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập cho bà B.

Số thuế TNCN bị khấu trừ là: 8 triệu đồng × 10% = 800.000 đồng.

Thực nhận: 8 triệu đồng - 800.000 đồng = 7,2 triệu đồng.

(3) Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công.

Căn cứ vào Điều 21 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Theo quy định trên, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ 20% thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.

Theo đó, công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 20%

Ví dụ minh họa:

Ông C là cá nhân không cư trú, thực hiện công việc tại Việt Nam và được Công ty Z trả 50 triệu đồng tiền lương.

- Số thuế TNCN phải nộp là: 50 triệu đồng × 20% = 10 triệu đồng.

--> Số tiền còn lại mà ông C nhận được là: 50 triệu đồng - 10 triệu đồng = 40 triệu đồng.

Trên đây là thông tin cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp?

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm ví dụ minh họa cho từng trường hợp? (Hình từ Internet)

Thu nhập chịu thuế TNCN mới nhất 2026 gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì năm 2026 các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:

(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay

- Lợi tức cổ phần

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất