Lương GROSS có phải thu nhập chịu thuế TNCN không?
Hiện nay, chưa có văn bản nào quy định cụ thể về giải thích khái niệm thuật ngữ lương Gross, tuy nhiên lương Gross có thể hiểu là tổng tiền lương mà người sử dụng lao động sẽ trả cho người lao động trong mỗi kỳ trả lương.
Theo đó, tổng tiền lương của người lao động bao gồm các khoản: mức lương cơ bản, phụ cấp, các khoản trợ cấp, phụ cấp và khoản tiền đóng bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN,…) và thuế TNCN (nếu có) mà người sử dụng lao động chưa trích đóng cho người lao động.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
...
Theo đó, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động là một trong những khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
Như vậy, lương GROSS là mức lương tổng được chi trả bởi người sử dụng lao động do đó lương Gross là một trong những khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
>> Cập nhật mới: Hiện nay Thông tư 111/2013/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó, theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Vì vậy, hiện nay lương GROSS là một trong những khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

Lương GROSS có phải thu nhập chịu thuế TNCN không? (Hình từ internet)
Cách tính thuế TNCN khi nhận lương GROSS mới nhất năm 2026?
Hiện nay, cách tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo 02 trường hợp áp dụng, bao gồm: đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, cụ thể:
* Tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú theo cách tính như sau:
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công cụ thể như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
a) Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư này.
b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.
c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.
...
Theo đó, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo công thức:
Số thuế TNCN = thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công x thuế suất
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ đi các khoản giảm trừ bao gồm:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, các mức giảm trừ gia cảnh được chia thành 02 trường hợp:
+ Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc của người nộp thuế là 4,4 triệu đồng/tháng/người;
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
(2) Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần dưới đây:

* Tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân không cư trú theo cách tính như sau:
Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh từ tiền lương, tiền công như sau:
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.
Như vậy, tính thuế TNCN khi nhận lương Gross áp dụng theo 02 cách tính thuế TNCN áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể:
(1) Đối với cá nhân cư trú: số thuế TNCN phải nộp khi nhận lương Gross = thu nhập tính thuế x thuế suất;
(2) Đối với cá nhân không cư trú: số thuế TNCN phải nộp khi nhận lương Gross = thu nhập chịu thuế x mức thuế suất 20%;
>> Cập nhật mới: Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Đồng thời theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nêu rõ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Trong đó nêu rõ cách tính thuế TNCN:
(1) Công thức tính thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15 như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
(2) Thu nhập chịu thuế
Bổ sung thu nhập miễn thuế: 8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiến công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật
(3) Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gia cảnh tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Giảm trừ bản thân: từ mức 11 triệu /tháng hiện nay lên 15,5 triệu đồng/tháng
Giảm trừ người phụ thuộc: từ 4,4 triệu/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng
- Bổ sung các khoản giảm trừ mới
Bổ sung khoản giảm trừ: Khoản chỉ cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc, trong phạm vì mức do Chính phủ quy định.
(4) Thuế suất:
- Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (Biểu thuế lũy tiến 5 bậc) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
- Biểu thuế rút gọn:
Bậc | TNTT/tháng (triệu đồng) | Thuế suất | Công thức rút gọn |
1 | Đến 10 | 5% | TNTT × 5% |
2 | Trên 10 đến 30 | 10% | TNTT × 10% − 0,5 |
3 | Trên 30 đến 60 | 20% | TNTT × 20% − 3,5 |
4 | Trên 60 đến 100 | 30% | TNTT × 30% − 9,5 |
5 | Trên 100 | 35% | TNTT × 35% − 14,5 |
Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN: Cá nhân có tiền lương Gross 40.000.000 VNĐ, không có người phụ thuộc.
Bảo hiểm bắt buộc trích lương: 10,5% tính trên mức lương 40.000.000 (40.000.000 × 10,5% = 4.200.000 VNĐ).
Mức giảm trừ gia cảnh bản thân: 15.500.000 VNĐ, Giảm trừ người phụ thuộc: 0
=> Thu nhập tính thuế (tháng) = 40.000.000 - 4.200.000 - 15.500.000 = 20.300.000 VNĐ => Bậc 2
Số thuế TNCN phải nộp:
Biểu thuế gốc | Cách tính rút gọn |
Bậc 1: 10 × 5% = 0,5 Bậc 2: (20,3 − 10) × 10% = 1,030 Số thuế phải nộp: 1.530.000 | Bậc 2: TNTT × 10% − 0,5 20,3 × 10% − 0,5 = 1,53 Số thuế phải nộp: 1.530.000 |
Như vậy, xác định lương gross - lương net như sau:
Tiền lương Gross: 40.000.000 VNĐ
Lương NET = Gross − BH − Thuế TNCN = 40.000.000 - 4.200.000 - 1.530.000 = 34.270.000 VNĐ
Ngoài ra, người nộp thuế có thể tính tiền thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế suất 5 bậc mới bằng cách nhập thông tin tiền lương, thu nhập của người lao động vào file excel bảng tính tiền thuế TNCN dưới đây:
Tải về Bảng tính tiền thuế TNCN theo mức thuế suất 5 bậc
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];