Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương theo Dự thảo Luật Thuế TNCN thay thế?
Ngày 17/7/2025, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế tại đây: Tải về
(1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đề xuất quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, theo đó, cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương đối với cá nhân cư trú như sau:
Thuế TNCN từ tiền lương | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế: Là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
- Thuế suất: Áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định.
(2) Đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ Điều 22 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định đã đề xuất quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú như sau:
Thuế TNCN từ tiền lương | = | Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công | x | Thuế suất 20% |
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.
Trên đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương theo Dự thảo Luật Thuế TNCN thay thế.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương theo Dự thảo Luật Thuế TNCN thay thế?
Dự kiến thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú?
Căn cứ Điều 10 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sau đây gọi là Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân) đã đề xuất 02 phương án về Biểu thuế lũy tiến từng phần thuế thu nhập cá nhân, theo đó, dự kiến thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân cư trú như sau:
(1) Phương án 1:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 10 | 5 |
2 | Trên 10 đến 30 | 20 | 15 |
3 | Trên 30 đến 50 | 20 | 20 |
4 | Trên 50 đến 80 | 30 | 25 |
5 | Trên 80 | - | 35 |
(2) Phương án 2:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 10 | 5 |
2 | Trên 10 đến 30 | 20 | 15 |
3 | Trên 30 đến 60 | 30 | 20 |
4 | Trên 60 đến 100 | 40 | 25 |
5 | Trên 100 | - | 35 |
Đề xuất các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế?
Căn cứ Điều 3 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân đã đề xuất quy định về thu nhập chịu thuế, theo đó, chi tiết các khoản thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
+ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
+ Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số;
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/năm trở xuống.
Chính phủ điều chỉnh mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều 3 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân phù hợp với biến động của giá cả và tình hình kinh tế xã hội.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công,
+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
+ Tiền lãi cho vay;
+ Lợi tức cổ phần;
+ Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
+ Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
+ Trúng thưởng xổ số;
+ Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
+ Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
+ Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
+ Thu nhập tử chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
+ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(7) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(8) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác do Chính phủ quy định.
(9) Thu nhập khác, bao gồm:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam
+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các bon, trái phiếu xanh;
+ Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá (cùng với xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá);
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số (tài sản ảo, tài sản mã hóa);
+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];