Lương NET là gì? Cách xác định lương NET?
Thuật ngữ lương NET hiện nay chưa được giải thích bởi bất kỳ văn bản quy phạm pháp luật nào. Tuy nhiên, đây cũng không phải một thuật ngữ xa lạ đối với người lao động, có thể hiểu lương NET là khoản tiền lương thực tế mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động.
Do đó, có thể hiểu lương NET là khoản thu nhập ròng của người lao động là mức lương tổng (bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụ cấp, trợ cấp) đã được trừ đi các khoản đóng bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN,...) và khoản thuế TNCN (nếu có) theo quy định.
Đối với lương NET thì người lao động được nhận đúng với số tiền mà người sử dụng lao động đã cam kết với người lao động không cần tính trừ đi khoản chi nào khác.
Mặt khác, người lao động có thể tính lương NET theo công thức như sau:
Lương NET = mức lương tổng (hay lương Gross) - các khoản chi (chi đóng bảo hiểm + thuế TNCN)
Như vậy, lương NET là khoản tiền lương thực tế mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động không bao gồm các khoản đóng bảo hiểm và không bao gồm khoản tiền thuế.

Cách tính thuế TNCN theo lương NET mới nhất năm 2026? (Hình từ internet)
Cách tính thuế TNCN theo lương NET mới nhất năm 2025?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC cụ thể như sau:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
...
4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:
a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)).
...
b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.
...
Theo đó, cách tính thuế đối với thu nhập không bao gồm thuế (hay còn gọi là lương NET) thì phải tiến hành quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế TNCN áp dụng công thức như sau:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi = Thu nhập thực nhận + các khoản trả thay - các khoản giảm trừ
Trong đó:
(1) Thu nhập thực nhận là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được hàng tháng không bao gồm thuế (hay còn gọi là khoản tiền lương NET);
(2) Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo quy định;
(3) Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC;
Sau khi quy đổi từ thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế TNCN thì cách tính số thuế TNCN phải nộp được áp dụng theo công thức như sau:
Số thuế TNCN phải nộp = thu nhập tính thuế TNCN x thuế suất
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC;
(2) Thuế suất thuế TNCN áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới đây.

Như vậy, cách tính thuế TNCN đối với lương NET cần phải thêm bước tính quy đổi từ thu nhập thực nhận (không bao gồm thuế) thành thu nhập tính thuế, tức là phải tiến hành bước quy đổi từ lương NET sang lương Gross và sau đó sẽ áp dụng các bước tính số thuế TNCN phải nộp theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC về căn cứ tính thuế TNCN.
Lưu ý: Từ 1/1/2026 sẽ chính bãi bỏ biểu thuế lũy tiến 7 bậc mà thay vào đó sẽ sử dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc để tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Ngoài ra, mắc dù thời điểm hiện tại đã có Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn về thuế TNCN thay thế cho Thông tư 111/20213/TT-BTC nên các quy định về tính lương Gross ở trên vẫn tiếp tục có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];