Bán cổ phần có nộp thuế TNCN không? Cách tính nộp thuế TNCN bán cổ phần như thế nào?

2,990 lượt xem
23:25 | 09/04/2025
Bán cổ phần có phải nộp thuế TNCN không? Cách tính nộp thuế TNCN chuyển nhượng cổ phần như thế nào? Bán cổ phần có phải xuất hóa đơn không?
Nội dung chính
  1. Bán cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?
  2. Cách tính nộp thuế TNCN bán cổ phần như thế nào?
  3. Thu nhập tính thuế chuyển nhượng cổ phần được xác định thế nào?

Bán cổ phần có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập chịu thuế
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
...

Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, do đó, khi bán cổ phần cổ đông phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Cụ thể, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC), cổ đông chuyển nhượng cổ phần sẽ nộp thuế TNCN với mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần (không tính theo chênh lệch giữa giá mua và giá bán).

Do vậy, kể cả trường hợp chuyển nhượng cổ phần ngang giá thì cổ đông vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN theo đúng quy định.

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán.

Theo đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần được xác định như sau:

- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá chuyển nhượng chứng khoán là giá được thực hiện tại Sở giao dịch chứng khoán, được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở giao dịch chứng khoán.

- Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp trên, giá chuyển nhượng: Giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng, giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất.

- Thuế suất: Các cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán của từng lần.

Cập nhật mới: từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là ngày 01/01/2026.

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
...

Theo quy định trên, từ 01/07/2026, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân vì đây là một trong những khoản thu nhập chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế thuộc thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Bán cổ phần có phải nộp thuế TNCN không? Cách tính nộp thuế TNCN bán cổ phần như thế nào?

Cách tính nộp thuế TNCN bán cổ phần như thế nào?

Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC) thì thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được tính như sau:

Đối với cá nhân cư trú:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán = Giá bán chứng khoán - (Giá mua + Các chi phí hợp lý liên quan).

+ Giá bán chứng khoán:

++ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán, giá bán là giá thực hiện tại Sở, xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giao dịch thỏa thuận.

++ Đối với chứng khoán không giao dịch trên Sở mà chuyển nhượng qua hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, giá bán là giá ghi trong hợp đồng chuyển nhượng.

++ Đối với các chứng khoán khác, giá bán là giá chuyển nhượng thực tế ghi trong hợp đồng hoặc giá sổ sách gần nhất trước chuyển nhượng.

Nếu hợp đồng không ghi giá bán hoặc giá không phù hợp với thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá bán theo quy định về thuế.

+ Giá mua chứng khoán:

++ Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán, giá mua là giá thực hiện tại Sở, xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giao dịch thỏa thuận.

++ Đối với chứng khoán không giao dịch trên Sở mà chuyển nhượng qua hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, giá mua là giá ghi trong hợp đồng nhận chuyển nhượng.

++ Đối với chứng khoán mua qua đấu giá, giá mua là mức giá ghi trong thông báo kết quả trúng đấu giá và giấy nộp tiền.

++ Đối với các chứng khoán khác, giá mua là giá thực tế ghi trong hợp đồng nhận chuyển nhượng hoặc giá sổ sách gần nhất trước mua.

++ Nếu hợp đồng không ghi giá mua hoặc giá không phù hợp với thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định giá mua theo quy định về thuế.

+ Các chi phí hợp lý:

++ Chi phí thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng.

++ Phí và lệ phí người chuyển nhượng phải nộp khi làm thủ tục.

++ Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán theo quy định.

++ Phí ủy thác đầu tư, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.

++ Phí môi giới chứng khoán khi chuyển nhượng.

++ Phí tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin.

++ Phí chuyển khoản, chuyển quyền sở hữu qua Trung tâm Lưu ký (nếu có).

++ Các chi phí khác có chứng từ hợp lệ.

- Thuế suất: 0,1% được tính trên giá trị chuyển nhượng chứng khoán của từng lần chuyển nhượng.

Đối với cá nhân không cư trú:

Căn cứ vào Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần đối với cá nhân không cư trú được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú = Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam x Thuế suất 0,1%.

Trong đó:

- Tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản chi phí nào kể cả giá vốn.

- Giá chuyển nhượng đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm a.1, khoản 2, Điều 11 Thông tư Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế:

+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực.

+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định như đối với cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 2, Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Từ 01/07/2026, theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng.

Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.

Thu nhập tính thuế chuyển nhượng cổ phần được xác định thế nào?

Theo điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về thu nhập tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
...
2. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế và thuế suất.
...
a) Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
a.1) Giá chuyển nhượng chứng khoán được xác định như sau:
a.1.1) Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
a.1.2) Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

Như vậy, thu nhập tính thuế chuyển nhượng cổ phần là giá chuyển nhượng từng lần. Cụ thể:

- Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán, giá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán. Giá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.

- Đối với chứng khoán khác, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.

Từ 01/07/2026, theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ (-) đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?