Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn có những loại nào?

22:25 | 19/09/2026
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn có những loại nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn có những loại nào?
  2. Ngày lập khác ngày ký hóa đơn điện tử thì bên bán, bên mua kê khai thời điểm nào?
  3. Các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 là gì?
  4. Nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn có những loại nào?

Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về các loại hóa đơn.

Theo đó, hiện nay có các loại hóa đơn sau:

(1) Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)

Dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.

- Hoạt động vận tải quốc tế.

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.

- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

(2) Hóa đơn bán hàng

Dành cho các tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp áp dụng cho:

- Các hoạt động bán hàng, dịch vụ nội địa; vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan và xuất khẩu ra nước ngoài.

- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng vào nội địa hoặc bán giữa các khu phi thuế quan với nhau (trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”).

(3) Hóa đơn thương mại điện tử

Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và đáp ứng được điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.

(Trường hợp không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử thì được lựa chọn lập hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử).

(4) Hóa đơn điện tử bán tài sản công

Sử dụng khi thực hiện bán, chuyển nhượng các tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

(5) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia

Sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia.

(6) Các loại hóa đơn khác

- Tem, vé, thẻ theo định dạng chuẩn dữ liệu.

- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng (được lập theo thông lệ quốc tế và quy định pháp luật liên quan).

Ngày lập khác ngày ký hóa đơn điện tử thì bên bán, bên mua kê khai thời điểm nào?

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nội dung về việc ngày lập khác ngày ký hóa đơn điện tử như sau:

- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số và thời điểm gửi cơ quan thuế cấp mã đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn (trừ trường hợp gửi dữ liệu theo Bảng tổng hợp, Bảng thông tin chi tiết giao dịch quy định tại Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

- Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; thời điểm khai thuế đối với người mua là thời điểm nhận hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn có những loại nào?

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn có những loại nào?

Các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 là gì?

Căn cứ điểm a khoản 4 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về các từ được viết tắt trên hóa đơn điện tử như sau:

Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
a) Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh (tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; trường hợp người mua cung cấp mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thì tên, địa chỉ, mã số đơn vị có quan hệ ngân sách thể hiện trên hóa đơn là mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được cấp.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”... nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp;
...

Như vậy, từ 01/7/2026, trường hợp tên hoặc địa chỉ người mua quá dài thì có thể viết tắt trên hóa đơn điện tử một số danh từ thông dụng như sau:

STT

Từ được viết tắt

Viết tắt thành

1

Phường

P

2

Thành phố

TP

3

Việt Nam

VN

4

Cổ phần

CP

5

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH

6

Khu công nghiệp

KCN

7

Sản xuất

SX

8

Chi nhánh

CN

Lưu ý: dù quy định cho phép viết tắt trên hóa đơn nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, đặc khu, tỉnh, thành phố xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.

Nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế có các nội dung sau đây:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức kinh tế nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;

- Thời điểm lập hóa đơn;

- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Người bán gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hóa đơn điện tử.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất