Phí chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào TK 6422 có phải tách thuế GTGT không?

03:05 | 20/09/2026
Phí chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào TK 6422 có phải tách thuế GTGT không?
Nội dung chính
  1. Phí chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào TK 6422 có phải tách thuế GTGT không?
  2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế đầu vào như thế nào?
  3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là gì?

Phí chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào TK 6422 có phải tách thuế GTGT không?

Theo hướng dẫn về Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi theo từng tài khoản cấp 2. Trong đó:

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,...

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp như chi phí thuê TSCĐ, chi phí điện, nước,…

Do phí chuyển tiền là khoản phí doanh nghiệp trả cho dịch vụ ngân hàng, nên nếu khoản phí này phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp thì về nguyên tắc được hạch toán vào TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài, thay vì TK 6422.

Trong khi đó, TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ dùng để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Có thể chia thành 02 trường hợp:

- Trường hợp 1: Phí chuyển tiền có thuế GTGT

Nếu dịch vụ ngân hàng chịu thuế GTGT, hóa đơn của ngân hàng ghi riêng tiền thuế GTGT và doanh nghiệp đáp ứng điều kiện khấu trừ theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, doanh nghiệp phải tách tiền thuế để hạch toán vào TK 1331.

Ví dụ: phí dịch vụ 100.000 đồng, thuế GTGT 10.000 đồng:

+ Nợ TK 6427: 100.000 đồng

+ Nợ TK 1331: 10.000 đồng

+ Có TK 112: 110.000 đồng.

- Trường hợp 2: Phí chuyển tiền không chịu thuế GTGT

Nếu dịch vụ ngân hàng không chịu thuế GTGT theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì không phát sinh thuế GTGT đầu vào để hạch toán vào TK 1331. Khi đó, doanh nghiệp hạch toán toàn bộ khoản phí vào TK 6427.

Ví dụ: phí chuyển tiền 100.000 đồng:

+ Nợ TK 6427: 100.000 đồng

+ Có TK 112: 100.000 đồng.

Như vậy, nếu phí chuyển tiền có thuế GTGT trên hóa đơn và đủ điều kiện khấu trừ thì tách phần thuế vào TK 1331, phần chưa thuế vào TK 6427. Nếu phí không chịu thuế GTGT thì không có thuế để tách và toàn bộ khoản phí được hạch toán vào TK 6427.

Phí chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào 6422 có phải tách thuế GTGT không?

Phí chuyển tiền ngân hàng hạch toán vào 6422 có phải tách thuế GTGT không?

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế đầu vào như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí được khấu trừ toàn bộ.

- Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

+ Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

+ Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

- Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Chính phủ.

- Chính phủ quy định chi tiết việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với: hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định phục vụ cho người lao động; trường hợp góp vốn bằng tài sản; hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền; tài sản cố định là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống; cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung.

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào là gì?

Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất