Tài khoản ngân hàng thu đóng phí công đoàn của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh?
Ngày 23/7/2025 Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 3229/LĐLÐ-TC năm 2025 về thông tin đóng kinh phí công đoàn và nộp nghĩa vụ đoàn phí công đoàn tải
Theo đó, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị) không phân biệt chưa thành lập tổ chức công đoàn hay đã thành lập tổ chức công đoàn thực hiện đóng kinh phí công đoàn và các công đoàn cơ sở (gọi tắt CĐCS) trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phổ Hồ Chí Minh nộp đoàn phí công đoàn đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt LĐLĐ TP.HCM) thông báo tài khoản đóng kinh phí công đoàn và nộp nghĩa vụ đoàn phí về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh:
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh
- Số tài khoản: 117000070819
- Tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chỉ nhánh TP HCM (Vietinbank - CN TP.НСМ).
- Nội dung: MST <....> <tên doanh nghiệp> đóng KPCĐ tháng ..../năm....
(ví dụ: MST0123456789 Công ty TNHH ABC đóng 2% KPCĐ tháng 7/2025).
Lưu ý: Ngày 19/08/2026, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đã có Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở, trong đó cập nhật các tài khoản ngân hàng đóng kinh phí công đoàn tại TPHCM.
Xem chi tiết: Công văn 1363/LĐLĐ thay đổi tài khoản thu đóng phí công đoàn tại TP HCM như thế nào?

Tài khoản ngân hàng thu đóng phí công đoàn của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp nào phải đóng phí công đoàn?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo đó, từ 16/05/2026, đối tượng đóng kinh phí công đoàn gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% tiền lương từ ngân sách nhà nước và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định cụ thể:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
...
Như vậy, doanh nghiệp có sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc phải đóng kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...
Theo đó, hiện nay chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Khi bãi bỏ mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó (tức mức tham chiếu không thấp hơn 2,34 triệu đồng).
Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất và cao nhất như sau:
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất: 2,34 triệu đồng.
- Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất: 46,8 triệu đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];