Hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Công văn 7620 ra sao?

Phùng Hải Yến
21:50 | 18/09/2026
Hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Công văn 7620/QNG-QLDN2 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Công văn 7620 ra sao?
  2. Tổ chức cho thuê tài chính phải lập hóa đơn GTGT đối với tài sản cho thuê như thế nào?
  3. Quy định về cách lưu trữ và thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 như thế nào?

Hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Công văn 7620 ra sao?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về doanh thu như sau:

Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
...

Tiếp đó, căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về chi phí được trừ như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Tiếp đó, tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
...
3. Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp.
...
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
...

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về lập hóa đơn như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...

Theo đó, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 7620/QNG-QLDN2 năm 2026 Tải về hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp như sau:

- Trường hợp Công ty (là bên B) ký hợp đồng bán cây giống cho bên A, Công ty xuất hóa đơn cho bên A thì phần doanh thu bán cây giống này Công ty ghi nhận doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định theo tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

- Đối với chi phí tư vấn, chi phí tập huấn kỹ thuật, chi phí vật tư, thuốc BVTV năm 2026 được NSNN hỗ trợ không thuộc ngành nghề kinh doanh của Công ty (bên B): Trường hợp Bên C (người bán) cung cấp hàng hóa cho Bên A (người mua), Bên A thanh toán tiền NSNN cho Bên C thì Bên C (người bán) phải lập hóa đơn điện tử để giao cho Bên A (người mua) theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Công ty (Bên B) chỉ nhận hàng hóa do Bên C giao để cấp phát cho các hộ dân, nếu Bên C xuất hóa đơn cho bên B là không đúng quy định.

- Đối với chi phí công cán bộ kỹ thuật là phần vốn đối ứng của bên B hàng năm, doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh hàng năm nếu khoản chi này không thuộc trường hợp các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thế theo quy định tại khoản 3, điểm a và khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đồng thời đáp ứng đủ điều kiện quy định tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Công văn 7620 ra sao?

Hướng dẫn xác định doanh thu bán cây giống, lập hóa đơn và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Công văn 7620 ra sao?

Tổ chức cho thuê tài chính phải lập hóa đơn GTGT đối với tài sản cho thuê như thế nào?

Căn cứ theo điểm g khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải lập hóa đơn theo quy định như sau:

- Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu);

- Khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đầu ra phải khớp với số tiền thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”.

- Các trường hợp tài sản mua để cho thuê thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc không có hóa đơn GTGT hoặc không có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì khi lập hóa đơn không được thể hiện thuế GTGT trên hóa đơn.

- Việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính như sau:

Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao một lần toàn bộ số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính thì trên hóa đơn giá trị gia tăng thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính thể hiện rõ:

+ Thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính hoặc thanh toán thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính,

+ Tiền hàng thể hiện giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế GTGT của tài sản),

+ Thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”, tiền thuế GTGT thể hiện bằng tiền thuế GTGT đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.

- Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn:

+ Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế GTGT đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính.

Trên hóa đơn GTGT thể hiện rõ:

++ Số tiền thuế GTGT xuất trả của tài sản thu hồi; thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”;

++ Số thuế GTGT tính trên giá trị còn lại chưa có thuế GTGT xác định theo biên bản thu hồi tài sản.

- Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn GTGT theo quy định giao cho khách hàng.

Quy định về cách lưu trữ và thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 như thế nào?

Cách lưu trữ hóa đơn điện tử được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

Theo đó, lưu trữ hóa đơn điện tử phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Phải đảm bảo tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

- Phải đảm bảo lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu (được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử);

- Phải đảm bảo sẵn sàng in được ra giấy;

- Phải đảm bảo tra cứu được khi có yêu cầu.

Bên cạnh đó, thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán. Cụ thể, tại khoản 3 và 5 Điều 41 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
2. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.
3. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
...
5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Như vậy, thời hạn lưu trữ hóa đơn điện tử cụ thể như sau:

- Lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.

- Lưu trữ ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;

- Lưu trữ ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất