Danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng là gì?

Phùng Hải Yến 154 lượt xem
18:20 | 11/08/2026
Danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng là gì?
  2. Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?
  3. Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất 2026?

Danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng là gì?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định danh sách 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:

STT

Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi)

Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi)

Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở

Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã

1

BHXH thành phố Bảo Lộc

BHXH Cơ sở Bảo Lộc 2

(Hẻm 206, Huỳnh Thúc Kháng, Phường 2 Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng)

Phường 1 Bảo Lộc, Phường 2 Bảo Lộc, Phường 3 Bảo Lộc, Phường B’Lao

2

BHXH thị xã La Gi

BHXH Cơ sở La Gi

(Số 27, đường Nguyễn Huệ, Khu phố 6, Phường La Gi, tỉnh Lâm Đồng)

Phường La Gi, Phường Phước Hội, Xã Tân Hải

3

BHXH huyện Bắc Bình

BHXH Cơ sở Bắc Bình

(Đường DT4, khu phố Xuân An 2, xã Bắc Bình, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Bắc Bình, Xã Hồng Thái, Xã Hải Ninh, Xã Phan Sơn, Xã Sông Lũy, Xã Lương Sơn, Xã Hòa Thắng

4

BHXH huyện Bảo Lâm

BHXH Cơ sở Bảo Lâm 1

(Tổ 8, Xã Bảo Lâm 1, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Bảo Lâm 1, Xã Bảo Lâm 2, Xã Bảo Lâm 3, Xã Bảo Lâm 4, Xã Bảo Lâm 5

5

BHXH huyện Cư Jút

BHXH Cơ sở Cư Jút

(Số 24, Ngô Quyền, xã Cư Jút, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Đắk Wil, Xã Nam Dong, Xã Cư Jút

6

BHXH huyện Đạ Huoai

BHXH Cơ sở Đạ Tẻh

(Số 278, đường 30/4, Tổ Dân phố 5C, xã Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Đạ Huoai, Xã Đạ Huoai 2, Xã Đạ Huoai 3, Xã Đạ Tẻh, Xã Đạ Tẻh 2, Xã Đạ Tẻh 3, Xã Cát Tiên, Xã Cát Tiên 2, Xã Cát Tiên 3

7

BHXH huyện Đắk Glong

BHXH Cơ sở Quảng Khê

(Bon Ka La Dơng, xã Quảng Khê, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Quảng Hòa, Xã Quảng Sơn, Xã Tà Đùng, Xã Quảng Khê

8

BHXH huyện Đắk Mil

BHXH Cơ sở Thuận An

(Thôn Thuận Sơn, Xã Thuận An, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Thuận An, Xã Đức Lập, Xã Đắk Mil, Xã Đắk Sắk

9

BHXH huyện Đắk R’Lấp

BHXH Cơ sở Kiến Đức

(Tổ dân phố 6, xã Kiến Đức, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Kiến Đức, Xã Nhân Cơ, Xã Quảng Tín

10

BHXH huyện Đắk Song

BHXH Cơ sở Đức An

(Trụ sở 2: Tổ dân phố 3, xã Đức An, tỉnh Lâm Đồng)

Phường Bắc Gia Nghĩa, Phường Nam Gia Nghĩa, Phường Đông Gia Nghĩa, Xã Đắk Song, Xã Đức An, Xã Thuận Hạnh, Xã Trường Xuân

11

BHXH huyện Đam Rông

BHXH Cơ sở Đam Rông 2

(Thôn 1, Xã Đam Rông 2, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Đam Rông 1, Xã Đam Rông 2, Xã Đam Rông 3, Xã Đam Rông 4

12

BHXH huyện Di Linh

BHXH Cơ sở Di Linh

(Số 15, Phạm Hồng Thái, xã Di Linh, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Di Linh, Xã Hòa Ninh, Xã Hòa Bắc, Xã Đinh Trang Thượng, Xã Bảo Thuận, Xã Sơn Điền, Xã Gia Hiệp

13

BHXH huyện Đơn Dương

BHXH Cơ sở Đơn Dương

(Số 270, Đường 2 tháng 4, xã Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Đơn Dương, Xã Ka Đô, Xã Quảng Lập, Xã D’Ran

14

BHXH huyện Đức Linh

BHXH Cơ sở Đức Linh

(Đường Phạm Hùng, Thôn Võ Xu 1, xã Đức Linh, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Nam Thành, Xã Đức Linh, Xã Hoài Đức, Xã Trà Tân

15

BHXH huyện Đức Trọng

BHXH Cơ sở Đức Trọng

(Lô 90, đường Lê Hồng Phong, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Hiệp Thạnh, Xã Đức Trọng, Xã Tân Hội, Xã Ninh Gia, Xã Tà Hine, Xã Tà Năng

16

BHXH huyện Hàm Tân

BHXH Cơ sở Hàm Tân

(Số 22, đường 22/4 khu phố 2, xã Hàm Tân, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Tân Minh, Xã Hàm Tân, Xã Sơn Mỹ

17

BHXH huyện Hàm Thuận Bắc

BHXH Cơ sở Hàm Thắng

(Khu dân cư Bắc Xuân An, phường Hàm Thắng, tỉnh Lâm Đồng)

Phường Hàm Thắng, Phường Bình Thuận, Phường Mũi Né, Phường Phú Thủy, Phường Phan Thiết, Phường Tiến Thành, Xã Đông Giang, Xã La Dạ, Xã Hàm Thuận Bắc, Xã Hàm Thuận, Xã Hồng Sơn, Xã Hàm Liêm, Xã Tuyên Quang

18

BHXH huyện Hàm Thuận Nam

BHXH Cơ sở Hàm Thuận Nam

(Đường Lê Hồng Phong, khu phố Nam Trung, xã Hàm Thuận Nam, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Hàm Thạnh, Xã Hàm Kiệm, Xã Tân Thành, Xã Hàm Thuận Nam, Xã Tân Lập

19

BHXH huyện Krông Nô

BHXH Cơ sở Krông Nô

(Số 12 Võ Văn Kiệt, Xã Krông Nô, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Nam Đà, Xã Krông Nô, Xã Nâm Nung, Xã Quảng Phú

20

BHXH huyện Lạc Dương

BHXH Cơ sở Lang Biang

(Số 56 Biduop, Phường Lang Biang - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng)

Phường Lang Biang - Đà Lạt, Xã Lạc Dương

21

BHXH huyện Lâm Hà

BHXH Cơ sở Đinh Văn - Lâm Hà

(Số 531 Hùng Vương, Xã Đinh Văn - Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Đinh Văn Lâm Hà, Xã Phú Sơn Lâm Hà, Xã Nam Hà Lâm Hà, Xã Nam Ban Lâm Hà, Xã Tân Hà Lâm Hà, Xã Phúc Thọ Lâm Hà

22

BHXH huyện Phú Quý

BHXH Cơ sở Phú Quý

(Đường Võ Văn Kiệt, Thôn Quý Thạnh, đặc khu Phú Quý, tỉnh Lâm Đồng)

Đặc khu Phú Quý

23

BHXH huyện Tánh Linh

BHXH Cơ sở Tánh Linh

(Số 256 đường 25 tháng 12, khu phố Lạc Thuận, xã Tánh Linh, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Nghị Đức, Xã Bắc Ruộng, Xã Đồng Kho, Xã Tánh Linh, Xã Suối Kiết

24

BHXH huyện Tuy Đức

BHXH Cơ sở Tuy Đức

(Thôn 2, xã Tuy Đức, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Quảng Tân, Xã Tuy Đức, Xã Quảng Trực

25

BHXH huyện Tuy Phong

BHXH Cơ sở Liên Hương

(Đường Phan Bội Châu, Xã Liên Hương, tỉnh Lâm Đồng)

Xã Vĩnh Hảo, Xã Liên Hương, Xã Tuy Phong, Xã Phan Rí Cửa

Trên đây là danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng.

Danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng là gì?

Danh sách địa chỉ trụ sở 25 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng là gì?

Quy định về tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc hiện nay ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:

Cụ thể, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được quy định chi tiết như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó:

(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

(ii) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại (i) chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động;

(iii) Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại (i), được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

- Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

(3) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Trường hợp mức phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là tiền lương mà đối tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì: Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lượng bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do 04 Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02/01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01/07 cho 06 tháng cuối năm trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất 2026?

Theo Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất 2026 bao gồm:

(1) Giảm trừ gia cảnh

- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

- Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

(2) Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:

- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:

+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;

+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;

+ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.

- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

- Các khoản chi quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất