Danh sách địa chỉ trụ sở 8 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Huế ở đâu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định danh sách 8 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Huế được quy định như sau:
STT | Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi) | Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi) | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
1 | BHXH quận Phú Xuân | BHXH Cơ sở Phú Xuân | Số 01 Nguyễn Lương Bằng, phường Thuận Hóa, thành phố Huế | Phường Kim Long Phường Hương An Phường Phú Xuân Phường Hóa Châu |
2 | BHXH thị xã Hương Thủy | BHXH Cơ sở Phú Bài | Số 142C Sóng Hồng, phường Phú Bài, thành phố Huế | Phường Thanh Thủy Phường Hương Thủy Phường Phú Bài |
3 | BHXH thị xã Hương Trà | BHXH Cơ sở Hương Trà | Số 163 Lý Nhân Tông, phường Hương Trà, thành phố Huế | Phường Hương Trà Phường Kim Trà Phường Bình Điền |
4 | BHXH thị xã Phong Điền | BHXH Cơ sở Phong Điền | Số 56 Văn Lang, phường Phong Điền, thành phố Huế | Phường Phong Điền Phường Phong Thái Phường Phong Dinh Phường Phong Phú |
5 | BHXH huyện A Lưới | BHXH Cơ sở A Lưới | Số 201 đường Hồ Chí Minh, xã A Lưới 2, thành phố Huế | Xã A Lưới 1 Xã A Lưới 2 Xã A Lưới 3 Xã A Lưới 4 Xã A Lưới 5 |
6 | BHXH huyện Phú Lộc | BHXH Cơ sở Phú Lộc | Số 132 Lý Thánh Tông, xã Phú Lộc, thành phố Huế | Xã Vinh Lộc Xã Hưng Lộc Xã Lộc An Xã Phú Lộc Xã Chân Mây - Lăng Cô Xã Long Quảng Xã Nam Đông Xã Khe Tre |
7 | BHXH huyện Phú Vang | BHXH Cơ sở Phú Vang | Đường Đỗ Quỳnh, xã Phú Vang, thành phố Huế | Phường Mỹ Thượng Xã Phú Vinh Xã Phú Hồ Xã Phú Vang |
8 | BHXH huyện Quảng Điền | BHXH Cơ sở Quảng Điền | Đường Nguyễn Vinh, xã Quảng Điền, thành phố Huế | Phường Phong Quảng Xã Đan Điền Xã Quảng Điền |
Trên đây là bảng tổng hợp danh sách địa chỉ trụ sở 8 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Huế.

Danh sách địa chỉ trụ sở 8 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Huế
Mức đóng BHXH thấp nhất của chủ hộ kinh doanh hiện nay là bao nhiêu tiền?
Căn cứ vào điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
...
Đồng thời, tại điểm a, b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức đóng BHXH của chủ hộ kinh doanh như sau:
Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
...
Theo đó, mức đóng BHXH bắt buộc của chủ hộ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ với tỉ lệ đóng là 3% vào quỹ ốm đau và thai sản 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Nghĩa là, chủ hộ kinh doanh phải đóng 25% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào BHXH và có thể lựa chọn phương thức đóng hàng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần tùy theo nhu cầu.
Đồng thời, theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức tham chiếu như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...
Theo đó, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Nghị định quy định mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...
Như vậy, từ những quy định trên, mức lương đóng BHXH bắt buộc thấp nhất của chủ hộ kinh doanh từ 01/07/2026 được xác định như sau:
Mức đóng BHXH tối thiểu: 25% x 2.530.000 = 632.500 đồng.
Trốn đóng BHXH là hành vi như thế nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có định nghĩa về BHXH như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
...
Theo đó, BHXH là một chính sách an sinh xã hội do Nhà nước Việt Nam đứng ra tổ chức dành cho người dân. Khi tham gia BHXH, người dân sẽ được hưởng những quyền lợi về chăm sóc sức khoẻ hoặc hỗ trợ tài chính như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết. Người dân tham gia BHXH bằng cách đóng góp vào quỹ BHXH một phần tiền lương hàng tháng.
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 214 về tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, Điều 215 về tội gian lận bảo hiểm y tế và Điều 216 về tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:
Về một số thuật ngữ được sử dụng trong hướng dẫn áp dụng các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật Hình sự
...
10. Trốn đóng bảo hiểm quy định tại Điều 216 của Bộ luật Hình sự là hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
...
Do đó, việc trốn đóng BHXH là việc người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];