Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định danh sách 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:
STT | Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi) | Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi) | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
1 | BHXH Thị xã Đức Phổ | BHXH Cơ sở Đức Phổ | Đường Phạm Hữu Nhật, tổ dân phố 5, phường Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi | Phường Trà Câu Xã Nguyễn Nghiêm Phường Đức Phổ Xã Khánh Cường Phường Sa Huỳnh |
2 | BHXH huyện Ba Tơ | BHXH Cơ sở Ba Tơ | Số 29 đường 03/02, xã Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Ba Vì Xã Ba Tô Xã Ba Dinh Xã Ba Tơ Xã Ba Vinh Xã Ba Động Xã Đặng Thùy Trâm Xã Ba Xa |
3 | BHXH huyện Bình Sơn | BHXH Cơ sở Bình Sơn | Số 399 Phạm Văn Đồng, xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Bình Minh Xã Bình Chương Xã Bình Sơn Xã Vạn Tường Xã Đông Sơn |
4 | BHXH huyện Đăk Glei | BHXH Cơ sở Đăk Glei | Thôn 14A, xã Đăk Pék, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Xốp Xã Ngọc Linh Xã Đăk Plô Xã Đăk Pék Xã Đăk Môn Xã Đăk Long |
5 | BHXH huyện Đăk Hà | BHXH Cơ sở Đăk Hà | Xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi | Phường Kon Tum Phường Đăk Cấm Phường Đăk BLa Xã Ngọk Bay Xã Ia Chim Xã Đăk Rơ Wa Xã Đăk Pxi Xã Đăk Mar Xã Đăk Ui Xã Ngọk Réo Xã Đăk Hà |
6 | BHXH huyện Đăk Tô | BHXH Cơ sở Đăk Tô | Đường Tôn Đức Thắng, Khối 8, xã Đăk Tô, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Ngọk Tụ Xã Đăk Tô Xã Kon Đào |
7 | BHXH huyện Ia H'Drai | BHXH Cơ sở Ia H'Drai | Thôn 1, xã Ia Tơi, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Ia Tơi Xã Ia Đal |
8 | BHXH huyện Kon Plông | BHXH Cơ sở Kon Plông | Số 208 Võ Nguyên Giáp, tổ 3, xã Măng Đen, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Măng Đen Xã Măng Bút Xã Kon Plông |
9 | BHXH huyện Kon Rẫy | BHXH Cơ sở Kon Rẫy | Thôn 1, xã Kon Braih, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Đăk Kôi Xã Kon Braih Xã Đăk Rve |
10 | BHXH huyện Lý Sơn | BHXH Cơ sở Lý Sơn | Thôn Đông An Vĩnh, đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi | Đặc khu Lý Sơn |
11 | BHXH huyện Minh Long | BHXH Cơ sở Minh Long | Thôn 2, xã Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Minh Long Xã Sơn Mai |
12 | BHXH huyện Mộ Đức | BHXH Cơ sở Mộ Đức | Số 53 Nguyễn Nghiêm, xã Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Long Phụng Xã Mỏ Cày Xã Mộ Đức Xã Lân Phong |
13 | BHXH huyện Nghĩa Hành | BHXH Cơ sở Nghĩa Hành | Số 502 Phạm Văn Đồng, xã Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Nghĩa Hành Xã Đình Cương Xã Thiện Tín Xã Phước Giang |
14 | BHXH huyện Ngọc Hồi | BHXH Cơ sở Ngọc Hồi | Đường N5 T18, thôn 7, xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Bờ Y Xã Sa Loong Xã Dục Nông |
15 | BHXH huyện Sa Thầy | BHXH Cơ sở Sa Thầy | Đường N1, làng Kleng, xã Sa Thầy, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Sa Thầy Xã Sa Bình Xã Ya Ly Xã Rờ Kơi Xã Mô Rai |
16 | BHXH huyện Sơn Hà | BHXH Cơ sở Sơn Hà | Số 06 Tương Dương, xã Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Sơn Hạ Xã Sơn Linh Xã Sơn Hà Xã Sơn Thủy Xã Sơn Kỳ |
17 | BHXH huyện Sơn Tây | BHXH Cơ sở Sơn Tây | Thôn Huy Ra Long, xã Sơn Tây Thượng, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Sơn Tây Xã Sơn Tây Thượng Xã Sơn Tây Hạ |
18 | BHXH huyện Sơn Tịnh | BHXH Cơ sở Sơn Tịnh | Tổ dân phố Hà Tây, xã Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Trường Giang Xã Ba Gia Xã Sơn Tịnh Xã Thọ Phong |
19 | BHXH huyện Trà Bồng | BHXH Cơ sở Trà Bồng | Số 05 Trà Bồng Khởi Nghĩa, xã Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Trà Bồng Xã Đông Trà Bồng Xã Tây Trà Xã Thanh Bồng Xã Cà Đam Xã Tây Trà Bồng |
20 | BHXH huyện Tu Mơ Rông | BHXH Cơ sở Tu Mơ Rông | Thôn Mô pả, xã Tu Mơ Rông, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Đăk Sao Xã Đăk Tờ Kan Xã Tu Mơ Rông Xã Măng Ri |
21 | BHXH huyện Tư Nghĩa | BHXH Cơ sở Tư Nghĩa | Đường Trần Kiên, xã Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi | Xã Tư Nghĩa Xã Vệ Giang Xã Nghĩa Giang Xã Trà Giang |
Trên đây là danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi.

Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?
Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?
Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiện nay là khi nào?
Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập chứng từ như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Theo đó thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định theo từng trường hợp cụ thể:
Trường hợp | Thời điểm lập chứng từ |
Tổ chức khấu trừ thuế TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí | Phải lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN và giao cho người nộp thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP. |
Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế | Tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN. |
Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng | Lập chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân có yêu cầu. |
Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên | Chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế. |
Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng đã khấu trừ thuế tại nguồn | Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN. |
Ngoài ra, thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];