Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?

Phùng Hải Yến
14:05 | 12/08/2026
Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?
  2. Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?
  3. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiện nay là khi nào?

Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định danh sách 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập đơn vị hành chính như sau:

STT

Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi)

Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi)

Địa chỉ trụ sở chính của BHXH

Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã

1

BHXH Thị xã Đức Phổ

BHXH Cơ sở Đức Phổ

Đường Phạm Hữu Nhật, tổ dân phố 5, phường Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi

Phường Trà Câu

Xã Nguyễn Nghiêm

Phường Đức Phổ

Xã Khánh Cường

Phường Sa Huỳnh

2

BHXH huyện Ba Tơ

BHXH Cơ sở Ba Tơ

Số 29 đường 03/02, xã Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Ba Vì

Xã Ba Tô

Xã Ba Dinh

Xã Ba Tơ

Xã Ba Vinh

Xã Ba Động

Xã Đặng Thùy Trâm

Xã Ba Xa

3

BHXH huyện Bình Sơn

BHXH Cơ sở Bình Sơn

Số 399 Phạm Văn Đồng, xã Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Bình Minh

Xã Bình Chương

Xã Bình Sơn

Xã Vạn Tường

Xã Đông Sơn

4

BHXH huyện Đăk Glei

BHXH Cơ sở Đăk Glei

Thôn 14A, xã Đăk Pék, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Xốp

Xã Ngọc Linh

Xã Đăk Plô

Xã Đăk Pék

Xã Đăk Môn

Xã Đăk Long

5

BHXH huyện Đăk Hà

BHXH Cơ sở Đăk Hà

Xã Đăk Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Phường Kon Tum

Phường Đăk Cấm

Phường Đăk BLa

Xã Ngọk Bay

Xã Ia Chim

Xã Đăk Rơ Wa

Xã Đăk Pxi

Xã Đăk Mar

Xã Đăk Ui

Xã Ngọk Réo

Xã Đăk Hà

6

BHXH huyện Đăk Tô

BHXH Cơ sở Đăk Tô

Đường Tôn Đức Thắng, Khối 8, xã Đăk Tô, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Ngọk Tụ

Xã Đăk Tô

Xã Kon Đào

7

BHXH huyện Ia H'Drai

BHXH Cơ sở Ia H'Drai

Thôn 1, xã Ia Tơi, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Ia Tơi

Xã Ia Đal

8

BHXH huyện Kon Plông

BHXH Cơ sở Kon Plông

Số 208 Võ Nguyên Giáp, tổ 3, xã Măng Đen, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Măng Đen

Xã Măng Bút

Xã Kon Plông

9

BHXH huyện Kon Rẫy

BHXH Cơ sở Kon Rẫy

Thôn 1, xã Kon Braih, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Đăk Kôi

Xã Kon Braih

Xã Đăk Rve

10

BHXH huyện Lý Sơn

BHXH Cơ sở Lý Sơn

Thôn Đông An Vĩnh, đặc khu Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Đặc khu Lý Sơn

11

BHXH huyện Minh Long

BHXH Cơ sở Minh Long

Thôn 2, xã Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Minh Long

Xã Sơn Mai

12

BHXH huyện Mộ Đức

BHXH Cơ sở Mộ Đức

Số 53 Nguyễn Nghiêm, xã Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Long Phụng

Xã Mỏ Cày

Xã Mộ Đức

Xã Lân Phong

13

BHXH huyện Nghĩa Hành

BHXH Cơ sở Nghĩa Hành

Số 502 Phạm Văn Đồng, xã Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Nghĩa Hành

Xã Đình Cương

Xã Thiện Tín

Xã Phước Giang

14

BHXH huyện Ngọc Hồi

BHXH Cơ sở Ngọc Hồi

Đường N5 T18, thôn 7, xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Bờ Y

Xã Sa Loong

Xã Dục Nông

15

BHXH huyện Sa Thầy

BHXH Cơ sở Sa Thầy

Đường N1, làng Kleng, xã Sa Thầy, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Sa Thầy

Xã Sa Bình

Xã Ya Ly

Xã Rờ Kơi

Xã Mô Rai

16

BHXH huyện Sơn Hà

BHXH Cơ sở Sơn Hà

Số 06 Tương Dương, xã Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Sơn Hạ

Xã Sơn Linh

Xã Sơn Hà

Xã Sơn Thủy

Xã Sơn Kỳ

17

BHXH huyện Sơn Tây

BHXH Cơ sở Sơn Tây

Thôn Huy Ra Long, xã Sơn Tây Thượng, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Sơn Tây

Xã Sơn Tây Thượng

Xã Sơn Tây Hạ

18

BHXH huyện Sơn Tịnh

BHXH Cơ sở Sơn Tịnh

Tổ dân phố Hà Tây, xã Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Trường Giang

Xã Ba Gia

Xã Sơn Tịnh

Xã Thọ Phong

19

BHXH huyện Trà Bồng

BHXH Cơ sở Trà Bồng

Số 05 Trà Bồng Khởi Nghĩa, xã Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Trà Bồng

Xã Đông Trà Bồng

Xã Tây Trà

Xã Thanh Bồng

Xã Cà Đam

Xã Tây Trà Bồng

20

BHXH huyện Tu Mơ Rông

BHXH Cơ sở Tu Mơ Rông

Thôn Mô pả, xã Tu Mơ Rông, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Đăk Sao

Xã Đăk Tờ Kan

Xã Tu Mơ Rông

Xã Măng Ri

21

BHXH huyện Tư Nghĩa

BHXH Cơ sở Tư Nghĩa

Đường Trần Kiên, xã Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

Xã Tư Nghĩa

Xã Vệ Giang

Xã Nghĩa Giang

Xã Trà Giang

Trên đây là danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi.

Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?

Danh sách địa chỉ trụ sở 21 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Quảng Ngãi ở đâu?

Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN?

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

- Tiền lãi cho vay;

- Lợi tức cổ phần;

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

- Trúng thưởng xổ số;

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

(10) Thu nhập khác, bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiện nay là khi nào?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập chứng từ như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Theo đó thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định theo từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp

Thời điểm lập chứng từ

Tổ chức khấu trừ thuế TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí

Phải lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN và giao cho người nộp thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế

Tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Lập chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân có yêu cầu.

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng đã khấu trừ thuế tại nguồn

Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Ngoài ra, thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?