Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 300 lượt xem
12:10 | 28/05/2026
Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất? Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất?
  2. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?
  3. Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất?

Ngày 14/05/2026, BHXH TP Đồng Nai đã có Thông báo 06/TB-BHXH năm 2026 Tải về về việc thay đổi tên gọi BHXH TP Đồng Nai và BHXH cơ sở trực thuộc.

Theo đó, BHXH TP Đồng Nai trân trọng thông báo thay đổi tên gọi của của BHXH cơ sở trực thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 như sau:

STT

Tên gọi trước khi thay đổi

Tên gọi sau khi thay đổi và địa chỉ

Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã (phường)

1

BHXH cơ sở Long Khánh

BHXH cơ sở Long Khánh số 6, đường CMT8, phường Long Khánh, thành phố Đồng Nai

- Phường Bình Lộc;

- Phường Bảo Vinh;

- Phường Xuân Lập;

- Phường Long Khánh;

- Phường Hàng Gòn.

2

BHXH cơ sở Phước Bình

BHXH cơ sở Phước Bình đường ĐT 741, khu phố 5, phường Phước Bình, thành phố Đồng Nai

- Phường Phước Bình;

- Phường Phước Long;

- Xã Phú Nghĩa;

- Xã Đa Kia;

- Xã Bù Gia Mập;

- Xã Đăk Ơ.

3

BHXH cơ sở Bù Đăng

BHXH cơ sở Bù Đăng đường Võ Thị Sáu, xã Bù Đăng, thành phố Đồng Nai

- Xã Phước Sơn;

- Xã Nghĩa Trung;

- Xã Bù Đăng;

- Xã Thọ Sơn;

- Xã Đak Nhau;

- Xã Bom Bo.

4

BHXH cơ sở Bình Phước

BHXH cơ sở Bình Phước Số 27, đường Hùng Vương, phường Bình Phước, thành phố Đồng Nai

- Phường Đồng Xoài;

- Phường Bình Phước;

- Xã Đồng Tâm;

- Xã Tân Lợi;

- Phường Đồng Phú.

5

BHXH cơ sở Cẩm Mỹ

BHXH cơ sở Cẩm Mỹ ấp Suối Cả, xã Cẩm Mỹ, thành phố Đồng Nai

- Xã Xuân Quế;

- Xã Xuân Đường;

- Xã Cẩm Mỹ;

- Xã Sông Ray;

- Xã Xuân Định;

- Xã Xuân Đông.

6

BHXH cơ sở Long Thành

BHXH cơ sở Long Thành đường Lê Duẩn, khu phố Phước Hải, phường Long Thành, thành phố Đồng Nai

- Phường Tam Phước;

- Phường Phước Tân;

- Xã Bình An;

- Phường Long Thành;

- Xã An Phước.

7

BHXH cơ sở Lộc Ninh

BHXH cơ sở Lộc Ninh số 02, đường Trần Văn Trà, khu phố Ninh Thịnh, phường Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai

- Xã Lộc Thành;

- Phường Lộc Ninh;

- Xã Lộc Hưng;

- Xã Lộc Tấn;

- Xã Lộc Thạnh;

- Xã Lộc Quang; - Xã Tân Tiến;

- Xã Thiện Hưng;

- Xã Hưng Phước

8

BHXH cơ sở Nhơn Trạch

BHXH cơ sở Nhơn Trạch đường Nguyễn Hữu Cảnh khu phố Nhơn Phú, phường Nhơn Trạch, thành phố Đồng Nai

- Xã Đại Phước;

- Phường Nhơn Trạch;

- Xã Phước An;

- Xã Phước Thái;

- Xã Long Phước

9

BHXH cơ sở Phú Riềng

BHXH Cơ sở Phú Riềng thôn Tân Hòa, xã Phú Riềng, thành phố Đồng Nai

- Xã Bình Tân;

- Xã Long Hà;

- Xã Phú Riềng;

- Xã Phú Trung;

- Xã Thuận Lợi.

10

BHXH cơ sở Trảng Bom

BHXH cơ sở Trảng Bom đường Nguyễn Hữu Cảnh, khu phố 1, phường Trảng Bom, thành phố Đồng Nai

- Xã An Viễn;

- Xã Bình Minh;

- Phường Trảng Bom;

- Xã Hưng Thịnh;

- Phường Dầu Giây;

- Xã Gia Kiệm;

- Xã Thống Nhất.

11

BHXH cơ sở Tân Phú

BHXH cơ sở Tân Phú số 1022, QL20, khu phố Tân Phú 8, phường Tân Phú, thành phố Đồng Nai

- Xã Tà Lài;

- Xã Nam Cát Tiên;

- Phường Tân Phú;

- Xã Phú Lâm;

- Xã Đak Lua;

- Xã La Ngà;

- Xã Định Quán;

- Xã Phú Vinh;

- Xã Phú Hòa;

- Xã Thanh Sơn.

12

BHXH cơ sở Trị An

BHXH cơ sở Trị An Số 30, đường Nguyễn Tất Thành, khu phố 8, phường Trị An, thành phố Đồng Nai

- Phường Tân Triều;

- Phường Trị An;

- Xã Tân An;

- Xã Phú Lý;

- Phường Trảng Dài;

- Xã Bàu Hàm.

13

BHXH cơ sở Xuân Lộc

BHXH cơ sở Xuân Lộc Số 05, đường Phan Bội Châu, phường Xuân Lộc, thành phố Đồng Nai

- Xã Xuân Phú;

- Phường Xuân Lộc;

- Xã Xuân Hòa;

- Xã Xuân Thành;

- Xã Xuân Bắc

14

BHXH cơ sở Tân Khai

BHXH cơ sở Tân Khai khu phố 1, phường Tân Khai, thành phố Đồng Nai

- Phường Bình Long;

- Phường An Lộc;

- Xã Tân Hưng;

- Phường Tân Khai;

- Xã Minh Đức;

- Phường Minh Hưng;

- Phường Chơn Thành;

- Xã Nha Bích;

- Xã Tân Quan

Trên đây là nội dung Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất

Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất?

Địa chỉ trụ sở 14 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Đồng Nai từ ngày 30/04/2026 mới nhất? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(2) Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

(3) Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

(4) Tiếp nhận hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.

(5) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.

(6) Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

(7) Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, thuận tiện cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

(8) Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

(9) Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.

(10) Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(11) Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(12) Thực hiện chế độ báo cáo như sau:

- Định kỳ 03 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm y tế;

- Định kỳ 06 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý;

- Hằng năm, báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế.

(13) Định kỳ 05 năm, đánh giá và dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.

(14) Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan đến việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(15) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(16) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

(17) Xác định và theo dõi người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(18) Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm và khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Khoản chi đóng BHXH cho người lao động được khấu trừ khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
...
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).
...

Như vậy, khoản chi đóng BHXH cho người lao động là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN, trừ tường hợp phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người và phần chi vượt mức này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất