Tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ?

21:50 | 24/09/2026
Tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ? Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ?
  2. Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ?

Hiện nay, pháp luật không có quy định về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH nên có thể tham khảo mẫu dưới đây:

<<<TẢI VỀ mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH>>>

Hoặc sử dụng mẫu 05b KT là Mẫu báo cáo tình hình đóng BHXH, BHYT bắt buộc, cụ thể:

<<<Tải về Mẫu 05b KT - Mẫu báo cáo tình hình đóng BHXH, BHYT bắt buộc>>>

Trên đây là nội dung tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ?

Tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ?

Tải về mẫu công văn giải trình người lao động không đóng BHXH chi tiết, đầy đủ? (Hình từ Internet)

Công ty không đóng BHXH cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, trường hợp công ty không đóng BHXH bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia thì có thể bị phạt đến 75 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm bị phạt gấp đôi theo quy định.

Cụ thể căn cứ khoản 6 và khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.

Như vậy, trường hợp công ty không đóng BHXH bắt buộc cho người lao động thuộc diện phải tham gia thì sẽ bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền BHXH, BHTN phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm.

Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người sử dụng lao động còn bị buộc phải đóng đủ số tiền BHXH, BHTN chưa đóng và nộp thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm đóng, không đóng theo quy định tại khoản 10 Điều 39 Nghị định này.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân.Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với những khoản trợ cấp này.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất