Địa chỉ và số điện thoại 19 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hải Phòng mới nhất?
Theo Thông báo 741/TB-BHXH năm 2025 về việc tổ chức, sắp xếp lại BHXH cơ sở, giao địa bàn quản lý đối với BHXH TP Hải Phòng và các đơn vị Bảo hiểm cơ sở thuộc BHXH TP Hải Phòng.
>>> Tải về Thông báo 741/TB-BHXH năm 2025 <<<
Theo đó, BHXH TP Hải Phòng trân trọng thông báo tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của BHXH TP Hải Phòng và các BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hải Phòng mới nhất 2026 như sau:
(1) BHXH TP Hải Phòng:
TT | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở làm việc | Số điện thoại | Địa bàn quản lý |
Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng | Số 2 đường Hồng Bàng, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng | 02253.265.616 | 1. Phường Hồng Bàng 2. Phường Hồng An |
(2) BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hải Phòng
TT | Tên đơn vị | Địa chỉ trụ sở làm việc | Số điện thoại | Địa bàn quản lý |
1 | Bảo hiểm xã hội cơ sở An Dương | Số 16 - đường 351 Phường An Dương | 02253.871.654 | 1. Phường An Dương 2. Phường An Phong 3. Xã An Trường |
2 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Thủy Nguyên | Tổ dân phố Thủy Sơn 5, Phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng | 02253.642.810 | 1. Xã Việt Khê 2. Phường Thủy Nguyên 3. Phường Thiên Hương 4. Phường Hòa Bình 5. Phường Nam Triệu 6. Phường Bạch Đằng 7. Phường Lưu Kiếm 8. Phường Lê Ích Mộc |
3 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Lê Chân | Số 169, đường Trần Nguyên Hãn, Phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng | 02253.851.322 | 1. Phường Lê Chân 2. Phường An Biên 3. Phường An Hải |
4 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Ngô Quyền | Lô 20B KĐT Ngã Năm sân bay Cát Bi, đường Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên | 02253.826.582 02253.550.551 | 1. Phường Ngô Quyền 2. Phường Gia Viên 3. Đặc khu Bạch Long Vĩ |
5 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Hải An | Tổ 7 đường Hạ Lũng, Phường Hải An | 02253.804.557 | 1. Phường Hải An 2. Phường Đông Hải 3. Phường Dương Kinh |
6 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Vĩnh Bảo | Đường Hoa Duy Thành thôn Đông Hải - xã Vĩnh Bảo | 02253.985.486 | 1. Xã Vĩnh Bảo 2. Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm 3. Xã Vĩnh Am 4. Xã Vĩnh Hải 5. Xã Vĩnh Hòa 6. Xã Vĩnh Thịnh 7. Xã Vĩnh Thuận 8. Xã Tân Minh |
7 | Bảo hiểm xã hội cơ sở An Lão | Đường Ngô Quyền, Xã An Lão | 02253.872.254 | 1. Xã Tiên Lãng 2. Xã Tiên Minh 3. Xã Chấn Hưng 4. Xã Hùng Thắng 5. Xã Quyết Thắng |
8 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Cát Hải | Số 10 đường Núi Ngọc, Đặc khu Cát Hải | 02253.688.322 | 1. Đặc khu Cát Hải |
9 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Đồ Sơn | Số 231 đường Lý Thánh Tông, Phường Đồ Sơn | 02253.861.132 | 1. Phường Nam Đồ Sơn 2. Phường Đồ Sơn 3. Xã Kiến Thụy 4. Xã Kiến Hải 5. Xã Kiến Hưng 6. Xã Nghi Dương |
10 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Kiến An | Số 131 đường Trần Thành Ngọ, Phường Kiến An | 0225.3876.140 | 1. Phường Hưng Đạo 2. Phường Kiến An 3. Phường Phù Liễn 4. Xã Kiến Minh |
11 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Cẩm Giàng | Số 126 đường Mạc Đĩnh Chi, Phường Tứ Minh | 02203.786.591 | 1. Xã Cẩm Giang 2. Xã Tuệ Tĩnh 3. Xã Mao Điền 4. Phường Việt Hòa 5. Phường Tứ Minh |
12 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Bình Giang | Đường Đinh Tiên Hoàng, Xã Kẻ Sặt | 02203.777.572 | 1. Xã Kẻ Sặt 2. Xã Bình Giang 3. Xã Đường An 4. Xã Thượng Hồng 5. Xã Cẩm Giàng 6. Xã Yết Kiêu |
13 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Hải Dương | Số 7 đường Thanh Niên, Phường Hải Dương | 02203.848.777 | 1. Phường Hải Dương 2. Phường Lê Thanh Nghị 3. Phường Thành Đông 4. Phường Nam Đồng 5. Phường Tân Hưng 6. Phường Ái Quốc 7. Xã An Phú 8. Xã Thái Tân |
14 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Chí Linh | Số 23 đường Phượng Hoàng, Phường Trần Hưng Đạo | 02203.882.601 | 1. Phường Chu Văn An 2. Phường Chí Linh 3. Phường Trần Hưng Đạo 4. Phường Nguyễn Trãi 5. Phường Trần Nhân Tông 6. Phường Lê Đại Hành 7. Xã Hợp Tiến 8. Xã Trần Phú 9. Xã Nam Sách |
15 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Tứ Kỳ | Đường Tháp Mười, thôn An Nhân Đông - xã Tứ Kỳ | 02203.747.241 | 1. Xã Tứ Kỳ 2. Xã Tân Kỳ 3. Xã Đại Sơn 4. Xã Chí Minh 5. Xã Lạc Phượng 6. Xã Nguyên Giáp |
16 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Thanh Hà | Đường 390, thôn Đông Phan - xã Hà Tây | 02203.815.191 | 1. Xã Lai Khê 2. Xã An Thành 3. Xã Kim Thành 4. Xã Thanh Hà 5. Xã Hà Tây 6. Xã Hà Bắc 7. Xã Hà Nam 8. Xã Hà Đông |
17 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Kinh Môn | Số 79 đường Bạch Đằng, Phường Kinh Môn | 02203.822.032 | 1. Xã Phú Thái 2. Phường Kinh Môn 3. Phường Nguyễn Đại Năng 4. Phường Trần Liễu 5. Phường Bắc An Phụ 6. Phường Phạm Sư Mạnh 7. Phường Nhị Chiểu 8. Xã Nam An Phụ |
18 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Gia Lộc | Thôn Phương Điếm 4, Xã Gia Lộc, thành phố Hải Phòng | 02203.848.777 | 1. Xã Gia Lộc 2. Xã Gia Phúc 3. Xã Ninh Giang 4. Xã Vĩnh Lại 5. Xã Khúc Thừa Dụ 6. Xã Tân An 7. Phường Thạch Khôi |
19 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Thanh Miện | 19 Đường Nguyễn Lương Bằng, Xã Thanh Miện | 02203.732.515 | 1. Xã Thanh Miện 2. Xã Bắc Thanh Miện 3. Xã Hải Hưng 4. Xã Nguyễn Lương Bằng 5. Xã Nam Thanh Miện 6. Xã Trường Tân 7. Xã Hồng Châu |
Xem thêm:
>> Công văn 15146/CHQ-NVTHQ mã HS và giảm thuế GTGT đối với tấm gá kim loại?
>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 132/2026 xử phạt hành chính về kế toán, kiểm toán độc lập?
>> Bảng so sánh sự khác biệt chênh lệch tỷ giá hối đoái tại Thông tư 99 và Thông tư 200 mới nhất?
Quy định về sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung gì?
Căn cứ Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nội dung sử dụng Quỹ Bảo hiểm xã hội như sau:
Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
1. Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI của Luật này và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
a) Người đang hưởng lương hưu;
b) Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
c) Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
d) Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
đ) Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
3. Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
4. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 của Luật này.
5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương này.
Theo quy định trên, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội cho các nội dung sau đây:
(1) Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đối tượng theo quy định tại Chương V, Chương VI Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và trợ cấp hằng tháng quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng sau đây:
- Người đang hưởng lương hưu;
- Người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
- Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng;
- Nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.
(3) Chi trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 120 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(5) Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Mục 2 Chương VII Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Địa chỉ và số điện thoại 19 BHXH cơ sở thuộc BHXH TP Hải Phòng mới nhất? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan BHXH trong công tác thanh tra kiểm tra như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021 quy định phối hợp trong công tác thanh tra kiểm tra giữa cơ quan thuế và cơ quan BHXH như sau:
(1) Cơ quan BHXH và cơ quan Thuế căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng Ngành và dữ liệu đã được chia sẻ (tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 4 Quy chế 1999/QCPH-BHXH-TCT năm 2021) để có biện pháp xử lý vi phạm đối với tổ chức trả thu nhập theo quy định của Luật BHXH, BHYT, Luật Quản lý thuế 2019 và các luật thuế khác có liên quan.
(2) Cơ quan BHXH, Cơ quan Thuế căn cứ chức năng nhiệm vụ thực hiện kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập có rủi ro về BHXH, BHYT và thuế. Trong trường hợp cần thiết, hai cơ quan phối hợp với nhau để kiểm tra theo chuyên đề đối với tổ chức trả thu nhập này.
(3) Đầu mối phối hợp trong công tác kiểm tra theo chuyên đề
- Đối với cơ quan BHXH, bao gồm: BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh; BHXH huyện. (theo Quyết định 2286/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan BHXH hiện nay gồm BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; BHXH cơ sở).
- Đối với cơ quan Thuế, bao gồm: Tổng cục Thuế; Cục Thuế; Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (theo Quyết định 2229/QĐ-BTC năm 2025 cơ quan thuế hiện nay gồm: Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];