Thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý?

Đỗ Thị Minh Anh 293 lượt xem
00:20 | 18/08/2026
Thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý? Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội có quyền tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước không?
Nội dung chính
  1. Thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý?
  2. Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội có quyền tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước không?
  3. Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội có con dấu riêng không?

Thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý?

Căn cứ vào Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 có quy định về danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Hà Nội đã có thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội như sau:

TÊN GỌI

ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ

SỐ ĐIỆN THOẠI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

Số 10 Nguyễn Phong Sắc - Phường Cầu Giấy- Thành phố Hà Nội

02437566608

Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa.

Trên đây là thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý?

Thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý?

Thông tin về thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội: Số điện thoại, địa chỉ trụ sở, địa bàn quản lý? (Hình từ Internet)

Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội có quyền tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước không?

Căn cứ Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
...

Như vậy, theo quy định trên, thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội được quyền tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn.

Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội có con dấu riêng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều quy định ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau:

Vị trí và chức năng
1. Thuế cơ sở là đơn vị thuộc Thuế tỉnh, thành phố, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định của pháp luật.
2. Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Như vậy, các Thuế cơ sở 5 Thành phố Hà Nội đều có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất