Cách tính số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026?
Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 quy định về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp,
- Sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
=> Vì vậy, theo quy định trên, dưới đây là bảng tính số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:
STT | Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp | Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp |
Đủ 01 năm | 03 tháng | |
Đủ 02 năm | 03 tháng | |
Đủ 03 năm | 03 tháng | |
Đủ 04 năm | 04 tháng | |
Đủ 05 năm | 05 tháng | |
Đủ 06 năm | 06 tháng | |
Đủ 07 năm | 07 tháng | |
Đủ 08 năm | 08 tháng | |
Đủ 09 năm | 09 tháng | |
Đủ 10 năm | 10 tháng | |
Đủ 11 năm | 11 tháng | |
Đủ 12 năm | 12 tháng | |
Đủ 13 năm | 12 tháng | |
Trên 13 năm | 12 tháng |
Lưu ý: Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ quy định về việc bảo lưu thời gian đóng BHTN cho người lao động như sau:
- Người lao động có thời gian đóng BHTN trên 36 tháng đến đủ 144 tháng thì thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được bảo lưu.
- Người lao động đóng BHTN trên 144 tháng, phần thời gian vượt quá 144 tháng sẽ không được bảo lưu.
Ví dụ:
Nếu đóng 13 năm bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ được hưởng tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp, số năm đóng bảo hiểm thất nghiệp sau 12 năm sẽ không được bảo lưu.

Cách tính số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì khi tham gia BHXH?
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
(1) Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
- Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
(2) Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định;
- Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Trợ cấp thất nghiệp vượt mức tối đa theo quy định có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?
Căn cứ điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
Trường hợp tiền thuê nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay thì tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động phát sinh tại đơn vị chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có);
...
Theo quy định trên, hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải tính thu nhập chịu thuế TNCN. Riêng đối với khoản trợ cấp thất nghiệp là một trong các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định. Trường hợp người lao động nhận trợ cấp thất nghiệp cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần vượt ngưỡng quy định cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động nếu tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật.
=> Vì vậy, trợ cấp thất nghiệp vợt mức tối đa theo quy định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];