Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026 và hướng dẫn cách viết?
Đầu tiên, tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 có định nghĩa về bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Ngoài ra, tại Điều 42 Luật Việc làm 2013 cũng quy định trợ cấp thất nghiệp là một trong các chế độ của bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, có thể hiểu trợ cấp thất nghiệp là một khoản tiền trợ cấp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chi trả cho người lao động khi người này tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian người này đang nghỉ làm hoặc đang tìm kiếm một công việc mới.
Tải về mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2025.

Sau đây là hướng dẫn cách viết đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2025:
Dựa vào mẫu đã về tại mục 1, người lao động có thể tham khảo hướng dẫn cách viết đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2025 như sau:
- Mục Kính gửi: Ghi Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Mục Tên tôi là, sinh ngày, giới tính (nam/nữ), số CMND/CCCD: ghi theo thông tin trên CCCD/CMND.
- Mục Số sổ BHXH: Điền mã số BHXH.
- Mục Số điện thoại: Điền số di động dùng thường xuyên để trong trường hợp Trung tâm Dịch vụ việc làm cần liên hệ hoặc gửi tin nhắn thông báo về việc giải quyết hồ sơ trợ cấp thất nghiệp thì sẽ liên hệ/ nhắn tin.
- Mục Địa chỉ email (nếu có): Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ gửi thông báo qua Email đăng ký khi không thể liên hệ được qua điện thoại.
- Mục Dân tộc: Kinh, Tày, Thái,...
- Mục Tôn giáo (nếu có): Phật giáo, Thiên chúa giáo,...
- Mục Số tài khoản ATM (nếu có): Ghi số tài khoản và tên ngân hàng thụ hưởng nếu muốn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản ngân hàng.
- Mục Trình độ đào tạo: Ngành nghề đã làm, ví dụ: Công nhân, kỹ sư,...
- Mục Ngành nghề đào tạo: Kế toán, Công nghệ thông tin,...
- Mục Nơi thường trú, chỗ ở hiện nay: Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
- Mục Ngày (thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động): tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị, công ty cũ) tại địa chỉ (địa chỉ làm việc đơn vị, công ty cũ).
- Mục Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Ghi lý do nghỉ việc, chẳng hạn như: hết hợp đồng, chuyển đơn vị công tác, lý do cá nhân,…
- Mục Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: Ghi loại hợp đồng cũ đã ký kết như: Hợp đồng có thời hạn/ hợp đồng không xác định thời hạn
- Mục Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Ghi số tháng đã đóng BHTN.
- Mục Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM): Ghi hình thức muốn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
- Mục Kèm theo Đề nghị này là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc;
+ Quyết định sa thải;
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Tuy nhiên, hiện nay Luật Việc làm 2013 đã chính thức hết hiệu lực và được thay thế bởi Luật Việc Làm 2025. Và đồng thời thì mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất hiện nay là Mẫu số 10 đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ban hành kèm Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Theo đó, mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 10 - Mẫu đơn đề nghi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Về cách ghi: người lao động áp dụng cách ghi tương tự như mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH để ghi mẫu đơn năm 2026.

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026 và hướng dẫn cách viết? (Hình từ Internet)
Tiền trợ cấp thất nghiệp có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Căn cứ theo điểm b.6 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Như vậy, theo quy định trên thì tiền trợ cấp thất nghiệp là khoản thu nhập từ tiền lương tiền công không chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Hiện nay, chưa có Thông tư hướng dẫn thuế TNCN thay thế cho Thông tư 111/2013/TT-BTC. Vậy nên, các quy định trên vẫn có hiệu lực thi hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];