Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026?
>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. >>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 |
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về bảo hiểm thất nghiệp.
Căn cứ vào Phụ lục các biểu mẫu được ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP thì Mẫu Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 là Mẫu số 11.

<<<Tải về Mẫu số 11 - Mẫu Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026>>>
Xem thêm:
>>> Hướng dẫn cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2026 như thế nào?
>>> Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động sẽ được hưởng từ ngày 01/01/2026?
>>> Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng khoảng 2,27 lần kể từ ngày 1/1/2026 của đối tượng nào?

Mẫu đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo từng địa bàn lao động được quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP có quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60% |
Trong đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu tháng do chính phủ quy định mà tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định mức lương tối thiểu như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức lương tối thiểu giờ |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, tùy theo vùng làm việc mà mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động cụ thể như sau:
- Người lao động làm việc tại vùng I: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 26.55 triệu đồng.
- Người lao động làm việc tại vùng II: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 23.65 triệu đồng.
- Người lao động làm việc tại vùng III: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 20.7 triệu đồng.
- Người lao động làm việc tại vùng IV: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 18.5 triệu đồng.
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng những điều kiện nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động mà không thuộc các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật hoặc nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc
- Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 3 tháng từ ngày nghỉ việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo đó, trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Do đó, người có tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];