Hướng dẫn kê khai chế độ thai sản Mẫu số 01B-HSB và Mẫu số 14-HSB theo Công văn 3771/BHXH-CSXH ra sao?
Vừa qua, BHXH Việt Nam ban hành Công văn 3771/BHXH-CSXH năm 2026 ngày 23/9/2026 về việc bổ sung hướng dẫn kê khai Mẫu số 01B-HSB và Mẫu số 14-HSB. Cụ thể:
TẢI VỀ Công văn 3771/BHXH-CSXH năm 2026
HƯỚNG DẪN LẬP MẪU 01B-HSB 1. Mục đích: Là căn cứ để giải quyết trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động trong đơn vị. 2. Phương pháp lập và trách nhiệm ghi Danh sách này do đơn vị lập cho từng đợt đảm bảo thời hạn quy định tại các Điều 48, 49, 62, 63 Luật BHXH năm 2024. Góc trên, bên trái của danh sách phải ghi rõ tên đơn vị, mã số đơn vị đăng ký tham gia BHXH, số điện thoại liên hệ. Phần đầu: Ghi rõ đợt trong tháng, năm đề nghị xét duyệt; số hiệu tài khoản, ngân hàng để làm cơ sở cho cơ quan BHXH chuyển tiền (trong trường hợp người lao động không có tài khoản cá nhân). Cơ sở để lập danh sách ở phần này là hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và bảng chấm công, bảng lương trích nộp BHXH của đơn vị. Lưu ý: Khi lập danh sách này phải phân loại chế độ phát sinh theo trình tự ghi trong danh sách, những nội dung không phát sinh chế độ thì không cần hiển thị; Đối với trường hợp giao dịch điện tử kèm hồ sơ giấy, đơn vị tập hợp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ của người lao động để nộp cho cơ quan BHXH theo trình tự ghi trong danh sách. ... HƯỚNG DẪN LẬP MẪU SỐ 14-HSB (1) Ghi đầy đủ họ và tên của người hưởng hoặc người được ủy quyền, thân nhân của người hưởng; (2) Mã số BHXH: Chỉ kê khai đối với các trường hợp chưa chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH. (3) Ghi số điện thoại. Trường hợp người lao động không có điện thoại thì có thể ghi số điện thoại của người thân khi cần liên lạc kèm theo họ và tên, mối quan hệ với người đó; (4) Ghi đầy đủ địa chỉ nơi đang cư trú của người có yêu cầu giải quyết: Số nhà, ngõ (ngách, hẻm), đường phố, tổ (thôn, xóm, ấp), xã (phường), tỉnh, thành phố; trường hợp người hưởng ủy quyền cho người khác làm đơn và thủ tục thì ghi địa chỉ của người được ủy quyền; (5) Ghi là “người được ủy quyền” hoặc thân nhân của người hưởng (vợ/chồng/con...) hoặc người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp. (6) Kê khai vào Văn bản đề nghị yêu cầu giải quyết phù hợp với nội dung dưới đây (lựa chọn nội dung nào thì kê khai đầy đủ, đúng theo hướng dẫn đối với nội dung đó kể cả các nội dung cam kết, giải trình...; trường hợp có từ 02 yêu cầu trở lên thì thực hiện kê khai đầy đủ các nội dung được lựa chọn vào Văn bản đề nghị). (*) Kê khai tên loại hồ sơ và mã hồ sơ tương ứng (Ví dụ: Loại hồ sơ: Giấy ra viện..., Mã hồ sơ: 123XXXX) của các thành phần hồ sơ làm căn cứ giải quyết hưởng các chế độ BHXH mà cơ quan BHXH đang quản lý hoặc có thể tra cứu, khai thác trên các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đảm bảo tính pháp lý theo đúng quy định và không phải nộp lại hồ sơ này về cơ quan BHXH (Trường hợp không có thì không phải kê khai). Chỉ ghi nội dung này khi cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn về mã hồ sơ liên thông đối với các giấy tờ hưởng BHXH. ... |
Như vậy, việc kê khai hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai được thực hiện theo từng trường hợp: người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc thì đơn vị sử dụng lao động lập Mẫu số 01B-HSB và ghi rõ “sinh con thứ hai” tại cột E; người lao động đã nghỉ việc trước khi sinh con thì kê khai Mẫu số 14-HSB, ghi rõ nội dung đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai tại Mục II. Người kê khai cần bảo đảm thông tin chính xác, trung thực và thực hiện theo hướng dẫn để cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết chế độ.
Mẫu số 01B-HSB: Tải về
Mẫu số 14-HSB: Tải về

Hướng dẫn kê khai chế độ thai sản Mẫu số 01B-HSB và Mẫu số 14-HSB theo Công văn 3771/BHXH-CSXH ra sao?
Thời gian nghỉ thai sản khi sinh của lao động nữ hiện nay là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định:
Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
...
Theo quy đinhj trên, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con được quy định như sau:
- Sinh con thứ nhất: Được nghỉ thai sản 06 tháng trước và sau khi sinh con.
- Sinh con thứ hai: Được nghỉ thai sản 07 tháng trước và sau khi sinh con.
- Sinh đôi trở lên: Từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Trong đó, thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Tiền trợ cấp thai sản sinh con lần hai có tính thuế TNCN hay không?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
...
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...
Do đó, trợ cấp thai sản là một chế độ trợ cấp chính thức theo quy định của BHXH bắt buộc.
Như vậy, tiền trợ cấp thai sản sinh con lần hai không phải đóng thuế TNCN.
Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật nêu thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];