Doanh thu dưới 1 tỷ chủ hộ kinh doanh có được hoàn tiền BHXH bắt buộc không?
Ngày 30/7/2026, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 6046/BHXH-QLT hướng dẫn thu BHXH bắt buộc đối với hộ kinh doanh.
Tải về << Công văn 6046/BHXH-QLT năm 2026 >>
Thực hiện Công văn 2792/BHXH-QLT ngày 28/7/2026 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về việc thu, đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện đối với trường hợp chủ hộ kinh doanh đã tham gia BHXH bắt buộc giai đoạn 01/01/2026-30/06/2026 như sau:
(1) Mời chủ hộ kinh doanh đến làm việc trực tiếp tại trụ sở BHXH cơ sở để lập Biên bản làm việc (theo mẫu đính kèm). Trong nội dung Biên bản, chủ hộ kinh doanh phải xác định rõ mức doanh thu trong năm dưới 01 tỷ đồng (kèm theo giấy tờ liên quan - nếu có). Căn cứ Biên bản làm việc để xác định chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, hướng dẫn chủ hộ kinh doanh lập, nộp hồ sơ đề nghị giảm thu, hoàn trả số tiền đã đóng, trình Giám đốc ban hành Quyết định hoàn trả theo đúng quy định.
BHXH cơ sở phối hợp với phòng/bộ phận Chế độ BHXH, phòng/bộ phận Chế độ BHYT để thực hiện rà soát dữ liệu đã hưởng chế độ BHXH, BHYT. Thu hồi số tiền đã chỉ các chế độ BHXH, BHYT trước khi thực hiện giảm thu, hoàn trả tiền cho người tham gia.
Đối với trường hợp chủ hộ kinh doanh đã có phát sinh chi phí khám, chữa bệnh do đã sử dụng thẻ BHYT, hoặc trường hợp chủ hộ không muốn giảm quá trình tham gia BHYT để được hưởng quyền lợi 5 năm liên tục, BHXH cơ sở hướng dẫn chủ hộ kinh doanh ghi cụ thể nội dung đề nghị và cam kết vào Biên bản làm việc, thực hiện giảm thu 25% (quỹ BΗΧΗ).
(2) Sau khi thực hiện giảm thu BHXH, BHYT bắt buộc (nếu có), BHXH cơ sở chủ động tuyên truyền, vận động, hướng dẫn chủ hộ kinh doanh chuyển sang tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình nhằm tiếp tục đảm bảo chăm sóc sức khỏe và tích lũy thời gian đóng BHXH để hưởng các chế độ hưu trí và tử tuất sau này.
Như vậy, trước đó hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu trên 01 tỷ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Sau đó khi xác định lại thì mức doanh thu năm dưới 01 tỷ đồng, hộ kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ để được hoàn trả số tiền BHXH đã đóng.

Doanh thu dưới 1 tỷ chủ hộ kinh doanh có được hoàn tiền BHXH bắt buộc không?
Mức xử phạt hành chính đối với hành vi chậm đóng BHXH từ ngày 10/9/2026?
Theo quy định tại Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP chậm đóng BHXH bị phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026 sẽ bị phạt tiền như sau:
(1) Phạt cảnh cáo đối với các hành vi sau khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(2) Phạt tiền đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật. Cụ thể mức phạt như sau:
Mức phạt | Hành vi vi phạm |
Từ 5 - 10 triệu đồng | Vi phạm dưới 10 người lao động |
Từ 10 - 15 triệu đồng | Vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động |
Từ 15 - 20 triệu đồng | Vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động |
Từ 20 - 30 triệu đồng | Vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động |
Từ 30 - 40 triệu đồng | Vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động |
Từ 40 - 50 triệu đồng | Vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động |
Từ 50 - 60 triệu đồng | Vi phạm từ 700 người đến dưới 1000 người lao động |
Từ 60 - 75 triệu đồng | Vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên |
(3) Phạt tiền phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng BHXH sau đây:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Đối với hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; hoặc sau thời hạn 60 ngày nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật:
+ Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động;
+ Đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng;
+ Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH
- Đối với hành vi vi phạm sau đây, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH, cụ thể:
- Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân.
- Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm bị xử phạt như đối với cá nhân
(Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Tỷ lệ đóng BHXH cho người lao động năm 2026 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động như sau:
(1) Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc tỷ lệ đóng BHXH bao gồm:
- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
(2) Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện tỷ lệ đóng BHXH bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];