Bảng tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026?
Dưới đây là thông tin tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026 theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Đối tượng | Nội dung không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc | Căn cứ pháp lý |
Hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc dưới 01 tháng | Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc | Điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Làm việc không trọn thời gian, lương thấp | NLĐ làm việc không trọn thời gian và có tiền lương thấp hơn mức làm căn cứ đóng BHXH tối thiểu | Khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP |
Không làm việc đủ 14 ngày trong tháng | Không hưởng tiền lương hoặc không làm việc từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó | Khoản 5 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp | Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng không thuộc diện tham gia | Điểm a khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; khoản 4 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP |
Lao động giúp việc gia đình | Người lao động làm giúp việc gia đình không thuộc diện BHXH bắt buộc | Điểm b khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Đủ tuổi nghỉ hưu (chủ hộ, quản lý DN…) | Chủ hộ kinh doanh, người quản lý DN… đã đủ tuổi nghỉ hưu không thuộc đối tượng tham gia | Điểm c khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Nghỉ thai sản | Thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH, không phải đóng | Khoản 8 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Chủ hộ kinh doanh (giai đoạn chuyển tiếp) | Chủ hộ không theo phương pháp kê khai chưa thuộc diện đóng đến 30/6/2029 | Khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP |
*Trên đây là thông tin tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026?

Bảng tổng hợp các đối tượng không phải tham gia BHXH bắt buộc năm 2026? (Hình từ Internet)
Chậm đóng BHXH được quy định như thế nào, hành vi nào là chậm đóng BHXH?
Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chậm đóng BHXH như sau
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này;
2. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
3. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
4. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này.
Theo quy định trên, những hành vi được xem là chậm đóng BHXH bắt buộc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cơ sở kinh doanh bao gồm:
(1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc đã đăng ký kể từ sau ngày đóng BHXH chậm nhất quy định, trừ trường hợp không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký BHXH bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc chậm nhất đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định.
(2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định
(3) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc.
Người lao động có được tự nguyện đóng bảo hiểm khi không thuộc trường hợp bắt buộc tham gia BHXH không?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
...
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
...
Đồng thời, tại khoản 4 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có định nghĩa về Bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các chế độ của BHXH tự nguyện bao gồm:
- Trợ cấp thai sản;
- Hưu trí;
- Tử tuất;
- Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Theo đó, BHXH tự nguyện là loại hình do Nhà nước tổ chức, cho phép người tham gia được chủ động lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.
Như vậy, từ các quy định trên, trường hợp người lao động không thuộc diện bắt buộc tham gia BHXH thì vẫn có thể tự nguyện tham gia BHXH để được hưởng các chế độ về hưu trí, tử tuất và được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];