Những điểm khác nhau giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện?
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hiện nay có 02 loại hình bảo hiểm xã hội gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Mỗi loại hình có sự khác nhau về đối tượng tham gia, mức đóng, phương thức đóng và chế độ được hưởng.
Dưới đây là những điểm khác nhau cơ bản giữa hai loại hình bảo hiểm này:
Tiêu chí | BHXH bắt buộc | BHXH tự nguyện | Căn cứ pháp lý |
Đối tượng tham gia | – Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng trở lên; – Cán bộ, công chức, viên chức; – Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu; – Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội, công an; dân quân thường trực; – Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; – Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có hoặc không hưởng lương thuộc diện tham gia BHXH; – Chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh; – Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; – Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định. | – Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. | – Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. |
Các chế độ | – Ốm đau; – Thai sản; – Hưu trí; – Tử tuất; – Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. | – Hưu trí – Tử tuất – Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. | – Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. |
Trách nhiệm đóng | Khi tham gia BHXH bắt buộc, người sử dụng lao động và người lao động cùng có trách nhiệm đóng BHXH. | Khi tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia tự đăng ký tham gia tại cơ quan BHXH. | |
Mức đóng hàng tháng | – Người lao động: đóng 8% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất. – Người sử dụng lao động: đóng 17% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (3% vào quỹ ốm đau, thai sản và 14% vào quỹ hưu trí, tử tuất). | – Người tham gia đóng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. | – Điều 33 , Điều 34, Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. |
Phương thức đóng | Đóng theo một trong các phương thức sau: – Hằng tháng; – 03 tháng một lần; – 06 tháng một lần; – 12 tháng một lần (đối với một số đối tượng theo quy định); – Đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. | Đóng theo một trong các phương thức sau: – Hằng tháng; – 03 tháng một lần; – 06 tháng một lần; – 12 tháng một lần; – Đóng một lần cho nhiều năm về sau; – Đóng một lần cho thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu. | – Điều 33 , Điều 34, Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. |
*Trên đây là thông tin những điểm khác nhau giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.

Những điểm khác nhau giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện? (Hình từ Internet)
Kể từ ngày 01/07/2026, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa là bao nhiêu?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
...
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Dẫn chiếu đến Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:
Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
Đồng thời, tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
...
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở mới từ ngày 01/07/2026 như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
...
Từ các quy định trên, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng và mức tham chiếu không thấp hơn mức này.
Như vậy, mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa từ ngày 01/07/2026 là 50.600.000 đồng/tháng (20 x 2.530.000 đồng).
Các khoản đóng BHXH có được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026 không?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo đó, các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN và một số khoản bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định được trừ khỏi tổng thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công.
Vì vậy, các khoản đóng BHXH sẽ được trừ khi tính thuế TNCN.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kỳ tính thuế năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];