Hướng dẫn xử lý chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Hiện hành, tại khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc chung là khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung theo quy định của Luật.
Đồng thời, theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định một số trường hợp sai sót thuế GTGT đầu vào được điều chỉnh trực tiếp vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] trên tờ khai 01/GTGT. Trong đó:
- Chỉ tiêu [37]: Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Chỉ tiêu [38]: Điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Theo đó, việc xử lý chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Đối với các trường hợp sai sót hóa đơn mua vào, việc xử lý điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai kỳ phát hiện hoặc thực hiện khai bổ sung được tổng hợp như sau:
STT | Trường hợp | Cách xử lý | Chỉ tiêu | Khai bổ sung |
1 | Sai sót làm giảm số thuế GTGT phải nộp. | Điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai kỳ phát hiện. | [38] | Không |
2 | Sai sót chỉ làm tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. | Điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai kỳ phát hiện. | [38] | Không |
3 | Sai sót chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau. | Điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai kỳ phát hiện. | [37] | Không |
4 | Mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm/trả góp từ 05 triệu đồng trở lên, đến hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. | Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào. | [37] | Không |
5 | Sau đó đã có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. | Khôi phục quyền khấu trừ thuế GTGT đầu vào. | [38] | Không |
6 | Sai sót làm tăng số thuế GTGT phải nộp. | Thực hiện khai bổ sung theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 | - | Có |
7 | Sai sót làm giảm số thuế được hoàn. | Thực hiện khai bổ sung theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 | - | Có |
*Xử lý sai sót hóa đơn bán ra: Sai sót hóa đơn bán ra – tất cả đều phải quay về kỳ gốc kê khai bổ sung.
Lưu ý: Nguyên tắc chung và các trường hợp ngoại lệ
- Nguyên tắc chung: Phát hiện sai sót về số khai thuế thì phải khai bổ sung theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025
- Ngoại lệ: Chỉ 02 trường hợp được Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn tại chỉ tiêu [37] và [38] mới được điều chỉnh trực tiếp trên tờ khai kỳ phát hiện mà không phải khai bổ sung.
Không kể khai bổ sung thì giá trị chỉ tiêu 23 đưa vào bằng số tăng trên tờ khai kỳ có điều chỉnh tăng/giảm thuế.
*Trên đây là nội dung Hướng dẫn xử lý chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
![Hướng dẫn xử lý chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?](https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/mst/images/CaoKy/Nam-2026/Thang-10/huong-dan-xu-ly-chi-tieu-37-38.jpg)
Hướng dẫn xử lý chỉ tiêu [37], [38] trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Lập tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 cần kiểm tra và lưu ý những gì?
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì hiện nay người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ sử dụng Mẫu số 01 GTGT.
Do đó, khi khai thuế GTGT Quý 3/2026 người nộp thuế sẽ sử dụng Mẫu số 01/GTGT để khai thuế.
Tải về Mẫu số 01 GTGT.
Đồng thời, khi doanh nghiệp lập tờ khai thuế GTGT quý 3/2026 cần kiểm tra và lưu ỹ những nội dung sau đây:
[32a] Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Khai gia trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định
- Không nhầm với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế ở [26]
[32b] Bán ra không tính vào giá tính thuế GTGT
- Chỉ khai giá trị thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định (đây là chỉ tiêu mới)
- Không khai vào [32b] đối với hai trường hợp ngoại lệ:
+ Không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo khoản 8 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
+ Phải lập hóa đơn điện tử nhưng trên hóa đơn GTGT đã ghi riêng giá trị hàng hóa, dịch vụ không tính vào giá tính thuế.
=> [32b] được trừ trong công thức [27], không đưa mọi hóa đơn không có tiền thuế vào [32b].
[34a] Ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT
- Khai doanh thu theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung
- Không nhầm [34a] với [26], [32a], [32b]
Lưu ý phân loại: Căn cứ bản chất giao dịch, hóa đơn và hướng dẫn tại Công văn 5746/CT-CS năm 2026.
[34], [35], [36] - Doanh thu và thuế GTGT phát sinh
- [34] = [26] + [27] + [34a]: Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- [35] = [28]: Tổng thuế GTGT đầu ra; [36] = [35] – [25].
[37] Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ
- Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng: đến kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng/phụ lục mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì điều chỉnh giảm phần thuế liên quan tại [37].
- Trường hợp này kê khai kỳ đến hạn thanh toán, không phải khai bổ sung hồ sơ kỳ trước.
- Các sai sót đầu vào, hóa đơn điều chỉnh/thay thế khác: chỉ ghi [37] nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép kê khai kỳ hiện tại.
[38] Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ
- Khoản đã giảm tại [37], sau đó có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ: kê khai tăng tại [38] kỳ có chứng từ.
- Các sai sót hoặc hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm tăng khấu trừ: xét đúng điều kiện, kỳ kê khai theo hướng dẫn.
[39a] Thuế GTGT được nhận chuyển sang
- Ghi số thuế còn được khấu trừ tiếp nhận từ dự án đầu tư, đơn vị phụ thuộc hoặc trường hợp tổ chức lại theo quy định.
Lưu ý: Không phải mọi sai sót kỳ trước đều đưa vào [37]/[38], cần xác định trường hợp khai kỳ hiện tại hay khai bổ sung.
[40a] Thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD
- [40a] = [36] – [22] + [37] – [38] – [39a], khi kết quả ≥ 0.
- Nếu chênh lệch âm, không ghi số âm vào [40a]; xử lý tại nhóm chỉ tiêu còn được khấu trừ.
[40b] Thuế đầu vào dự án đầu tư được bù trừ
- Khai số thuế của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động SXKD cùng kỳ; [40b] ≤ [40a].
- Số liệu liên quan [28a], [28b] trên tờ khai 02/GTGT, theo trường hợp áp dụng.
[40] Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ
- Công thức: [40] = [40a] – [40b].
[41] Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này
- Phản ánh phần thuế GTGT còn được khấu trừ theo kết quả tính trên tờ khai; không nhầm với số thuế phải nộp.
[42] Thuế GTGT đề nghị hoàn
- Chỉ ghi số thuế thuộc trường hợp đủ điều kiện và thực hiện đề nghị hoàn theo quy định; [42] ≤ [41].
[43] Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau
- [43] = [41] – [42]; chuyển số này sang [22] của kỳ tiếp theo.
[26] Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT
- Ghi doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định.
- Không nhầm với giá trị tại các chỉ tiêu [32a], [32b], [34a].
[27] Doanh thu bán ra chịu thuế GTGT
- Công thức: [27] = [29] + [30] + [32] + [32a] – [32b].
- Đối chiếu doanh thu kê khai với hóa đơn điện tử và sổ kế toán.
[29], [30], [31] – Thuế suất 0% và 5%
- [29]: Doanh thu áp dụng thuế suất 0%; kiểm tra điều kiện, hồ sơ.
- [30]: Doanh thu thuế suất 5%; [31]: Thuế GTGT đầu ra tương ứng.
[32], [33] – Thuế suất 10% và trường hợp giảm còn 8%
- [32]: Doanh thu nhóm thuế suất 10%; [33]: Số thuế GTGT đầu ra tương ứng theo mức thuế thực tế.
- Với hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện giảm xuống 8% đến 31/12/2026: xác định đúng đối tượng, thuế suất trên hóa đơn và hồ sơ giảm thuế.
- Lập bảng kê giảm thuế kèm tờ khai theo Phụ lục III Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi thuộc diện áp dụng.
[28] Tổng thuế GTGT đầu ra
- Công thức: [28] = [31] + [33]; đối chiếu hóa đơn và sổ kế toán.
[23a], [24a] Hàng hóa nhập khẩu
- [23a]: Giá trị hàng hóa nhập khẩu theo chỉ tiêu của tờ khai, chưa có thuế GTGT.
- [24a]: Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
=> Theo dõi riêng để đối chiếu với tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
[25] Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Không phải toàn bộ thuế GTGT đầu vào tại [24] đều được đưa vào [25]. Chỉ khai phần đáp ứng điều kiện khấu trừ:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; đáp ứng các điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (đã có GTGT) cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
- Đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải xác định, phân bổ phần được khấu trừ theo quy định.
Lưu ý: Kiểm tra hóa đơn, chứng từ thanh toán, điều kiện khấu trừ và kỳ kê khai trước khi ghi vào [25].
[21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
Chỉ đánh dấu “X” khi trong kỳ đồng thời:
- Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ.
- Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ.
[22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
- Lấy số liệu tại [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang [22] của kỳ này.
- Theo dõi liên tục giữa các kỳ; đối chiếu hồ sơ khai thuế đã nộp và số điều chỉnh (nếu có).
[23] Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Ghi tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ, chưa có thuế GTGT.
- Đối chiếu với hóa đơn, chứng từ hợp pháp và sổ kế toán liên quan.
[24] Thuế GTGT đầu vào
- Phản ánh tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ.
- Cần phân biệt số thuế đầu vào tại [24] với phần đủ điều kiện khấu trừ tại [25].
Hóa đơn mua vào trước thời điểm cấp giấy chứng nhận đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế GTGT?
Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020 quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất:
Hồ sơ, nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
b) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
c) Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
d) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
đ) Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
e) Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
h) Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
...
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Luật Đầu tư 2020 quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
...
2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;
b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
c) Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;
d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);
đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
...
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về trình tự đầu tư xây dựng:
Trình tự đầu tư xây dựng
1. Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 được quy định cụ thể như sau:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.
...
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế đối với đầu tư.
Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
...
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
1. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất, hàng hóa bị hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển. Cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh các trường hợp tổn thất không được bồi thường để khấu trừ thuế. Trường hợp pháp luật có quy định về định mức hao hụt tự nhiên thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của số lượng hàng hóa vượt định mức hao hụt không được khấu trừ thuế.
2. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (bao gồm cả tài sản cố định), dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế. Trong đó:
...
Căn cứ Điều 30, Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với đầu tư, điều kiện hoàn thuế GTGT.
Thực tế, Cục thuế ban hành Công văn 7019/CT-QLNT Tải về hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Về nguyên tắc, trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng, trường hợp hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, có số thuế GTGT đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT và có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định pháp luật quản lý thuế thì được xem xét giải quyết hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
- Ngoài ra, khoản 4 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP không quy định thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ để xác định thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
- Trường hợp công ty có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nếu công ty cung cấp được đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào thực tế phục vụ cho việc chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo quy định pháp luật thuế GTGT thì được xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];