Danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh ở đâu?

Phùng Hải Yến
02:10 | 14/08/2026
Danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh ở đâu?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh ở đâu?
  2. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được như thế nào?
  3. Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?

Danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh ở đâu?

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 nêu rõ địa chỉ trụ sở của 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh như sau:

STT

Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi)

Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi)

Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở

Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã

1

BHXH thành phố Cẩm Phả

BHXH Cơ sở Cẩm Phả

Tổ 7, khu Diêm Thủy, phường Cẩm Phả

Phường Mông Dương, Phường Quang Hanh, Phường Cẩm Phả, Phường Cửa Ông, Xã Hải Hòa

2

BHXH thành phố Đông Triều

BHXH Cơ sở Đông Triều

Khu Yên Lâm 3 phường Đông Triều

Phường An Sinh, Phường Đông Triều, Phường Bình Khê, Phường Mạo Khê, Phường Hoàng Quế

3

BHXH thành phố Móng Cái

BHXH Cơ sở Móng Cái 1

Số 55 phố Lý Thường Kiệt, khu Thọ Xuân, phường Móng Cái 1

Xã Hải Sơn, Xã Hải Ninh, Xã Vĩnh Thực, Phường Móng Cái 1, Phường Móng Cái 2, Phường Móng Cái 3

4

BHXH thành phố Uông Bí

BHXH Cơ sở Uông Bí

Số 42, Khu 1, phường Uông Bí

Phường Yên Tử, Phường Vàng Danh, Phường Uông Bí

5

BHXH thị xã Quảng Yên

BHXH Cơ sở Quảng Yên

Tổ 12 khu 4, phường Quảng Yên

Phường Đông Mai, Phường Hiệp Hòa, Phường Quảng Yên, Phường Hà An, Phường Phong Cốc, Phường Liên Hòa

6

BHXH huyện Ba Chẽ

BHXH Cơ sở Ba Chẽ

Khu 1, xã Ba Chẽ

Xã Lương Minh, Xã Kỳ Thượng, Xã Ba Chẽ

7

BHXH huyện Bình Liêu

BHXH Cơ sở Bình Liêu

Số 19 thôn Bình Quyền, xã Bình Liêu

Xã Hoành Mô, Xã Lục Hồn, Xã Bình Liêu

8

BHXH huyện Cô Tô

BHXH Cơ sở Cô Tô

Khu 2, Đặc khu Cô Tô

Đặc khu Cô Tô

9

BHXH huyện Đầm Hà

BHXH Cơ sở Đầm Hà

Phố Lê Lương, xã Đầm Hà

Xã Quảng Tân, Xã Đầm Hà

10

BHXH huyện Hải Hà

BHXH Cơ sở Quảng Hà

Khu Quang Trung, xã Quảng Hà

Xã Cái Chiên, Xã Quảng Hà, Xã Đường Hoa, Xã Quảng Đức

11

BHXH huyện Tiên Yên

BHXH Cơ sở Tiên Yên

Tổ 6 thôn Xóm Lương, xã Tiên Yên

Xã Tiên Yên, Xã Điền Xá, Xã Đông Ngũ, Xã Hải Lạng

12

BHXH huyện Vân Đồn

BHXH Cơ sở Vân Đồn

Thôn 12 Hạ Long, Đặc Khu Vân Đồn

Đặc khu Vân Đồn

Trên đây là danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh.

Danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh ở đâu?

Danh sách địa chỉ trụ sở 12 BHXH cơ sở tỉnh Quảng Ninh ở đâu?

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội được như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau:

- Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.

- Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.

- Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.

- Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

- Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.

- Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào không tính thuế TNCN, không tính đóng BHXH?

*Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN từ 01/07/2026:

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 quy định 13 khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN mới nhất gồm:

(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại,nguy hiểm;

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại (8).

*Các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH từ 01/07/2026:

Căn cứ vào Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có hương dẫn Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ), không phải là tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khoản 1 nêu tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025.

Đồng thời, dẫn chiếu quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH có quy định 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc, bao gồm:

(1) Tiền ăn giữa ca;

(2) Hỗ trợ xăng xe;

(3) Hỗ trợ điện thoại;

(4) Hỗ trợ đi lại;

(5) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(6) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(7) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(8) Tiền thưởng sáng kiến;

(9) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(12) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;

(14) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất