Địa chỉ 7 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Cà Mau quản lý địa bàn tỉnh Cà Mau sau sáp nhập?
Căn cứ theo danh sách quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định về tên gọi, địa chỉ, và địa bàn quản lý của các cơ quan thuế cơ sở. Theo đó danh sách 7 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Cà Mau quản lý địa bàn tỉnh Cà Mau sau sáp nhập như sau
STT | Tên BHXH cơ sở | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý |
1 | BHXH Cơ sở Bạc Liêu | Số 08, đường Võ Văn Kiệt, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau | Phường Bạc Liêu Phường Vĩnh Trạch Phường Hiệp Thành Xã Vĩnh Lợi Xã Hưng Hội Xã Châu Thới Xã Hòa Bình Xã Vĩnh Mỹ Xã Vĩnh Hậu |
2 | BHXH Cơ sở Cái Nước | Số 04, đường 19/5, xã Cái Nước, tỉnh Cà Mau | Xã Tân Thuận Xã Tân Tiến Xã Tạ An Khương Xã Trần Phán Xã Thanh Tùng Xã Đầm Dơi Xã Quách Phẩm Xã Lương Thế Trân Xã Tân Hưng Xã Hưng Mỹ Xã Cái Nước |
3 | BHXH Cơ sở Giá Rai | Phường Giá Rai, tỉnh Cà Mau | Phường Giá Rai Phường Láng Tròn Xã Phong Thạnh Xã Gành Hào Xã Định Thành Xã An Trạch Xã Long Điền Xã Đông Hải |
4 | BHXH Cơ sở Năm Căn | Xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau | Xã Phan Ngọc Hiển Xã Đất Mũi Xã Tân Ân Xã Năm Căn Xã Đất Mới Xã Tam Giang |
5 | BHXH Cơ sở Phước Long | Xã Phước Long, tỉnh Cà Mau | Xã Hồng Dân Xã Vĩnh Lộc Xã Ninh Thạnh Lợi Xã Ninh Quới Xã Phước Long Xã Vĩnh Phước Xã Phong Hiệp Xã Vĩnh Thanh |
6 | BHXH Cơ sở Thới Bình | Số 224, Lê Duẩn, xã Thới Bình, tỉnh Cà Mau | Xã Thới Bình Xã Trí Phải Xã Tân Lộc Xã Hồ Thị Kỷ Xã Biển Bạch Xã U Minh Xã Nguyễn Phích Xã Khánh Lâm Xã Khánh An |
7 | BHXH Cơ sở Trần Văn Thời | Đường Dương Văn Thà, xã Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau | Xã Khánh Bình Xã Đá Bạc Xã Khánh Hưng Xã Sông Đốc Xã Trần Văn Thời Xã Cái Đôi Vàm Xã Nguyễn Việt Khái Xã Phú Tân Xã Phú Mỹ |

Địa chỉ 7 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Cà Mau mới nhất hiện nay?
10 hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia BHXH từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia BHXH như sau:
(1) Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(3) Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(4) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(5) Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
(6) Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
(7) Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(8) Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
(9) Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
(10) Hành vi khác theo quy định của luật.
Mức lương hưu hằng tháng từ 01/7/2025 là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];