- Thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ có phải lập hóa đơn không?
- Đã thu tiền trước và lập hóa đơn nhưng sau đó dịch vụ bị hủy thì phải điều chỉnh hay thay thế hóa đơn đã lập?
- Trường hợp thay đổi thông tin đã đăng ký khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện theo trình tự thủ tục nào?
Thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ có phải lập hóa đơn không?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nội dung như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
...
Theo đó, trường hợp cung cấp dịch vụ có thu tiền đặt cọc thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền. Tuy nhiên, thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thuộc trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì không phải lập hóa đơn theo quy định.
Do đó, tiền đặt cọc được thu để đảm bảo thực hiện hợp đồng không phải lập hóa đơn.

Thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ có phải lập hóa đơn không?
Đã thu tiền trước và lập hóa đơn nhưng sau đó dịch vụ bị hủy thì phải điều chỉnh hay thay thế hóa đơn đã lập?
Căn cứ vào điểm c khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập như sau:
Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
..
5. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
...
c) Xử lý hóa đơn điện tử trong trường hợp trả lại hàng hóa, dịch vụ:
c.1) Trường hợp trả lại hàng hóa: Trường hợp người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa (bao gồm cả trường hợp đổi hàng làm thay đổi giá trị của hàng hóa đã mua) thì người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán; người bán, người mua thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định khi bán hàng hóa;
...
c.4) Trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ hoặc lập hóa đơn thu tiền đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, nhà chuyển nhượng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và huỷ một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm c.1 khoản 5 Điều này.
...
Như vậy, trường hợp người bán đã lập hóa đơn khi thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ nhưng sau đó phát sinh việc huỷ hoặc chấm dứt giao dịch và huỷ một phần việc cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại điểm c.1 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Trường hợp thay đổi thông tin đã đăng ký khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện theo trình tự thủ tục nào?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định như sau:
Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
...
4. Trường hợp có thay đổi thông tin đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, thực hiện như sau:
a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTD-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử. Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
...
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử nhưng không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì thực hiện thay đổi như sau:
(1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thay đổi thông tin theo Mẫu số 01/ĐKTD-HĐĐT TẢI VỀ Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
- Trình tự thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:
+ Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đăng ký, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động đối chiếu thông tin (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ) của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký sử dụng hóa đơn giữa dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với dữ liệu tại Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc theo dữ liệu tại Hệ thống định danh và xác thực điện tử.
++ Trường hợp thông tin không khớp đúng, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi Thông báo không chấp nhận đăng ký hóa đơn điện tử và cung cấp các trường thông tin không khớp đúng cho người nộp thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo để người nộp thuế điều chỉnh thông tin đã kê khai.
++ Trường hợp thông tin khớp đúng, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi yêu cầu đề nghị người nộp thuế xác nhận qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân theo thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế, đăng ký doanh nghiệp.
+ Người nộp thuế có trách nhiệm trả lời xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; trường hợp quá thời hạn mà người nộp thuế chưa xác nhận hoặc xác nhận không thành công, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động gửi Thông báo về việc không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT TẢI VỀ Phụ lục IV kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học trong việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp quy định pháp luật;
(2) Trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì thông báo tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty mẹ theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT TẢI VỀ Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];