Danh sách địa chỉ trụ sở 19 BHXH cơ sở thuộc BHXH Ninh Bình ở đâu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 quy định địa chỉ các BHXH cơ sở tại tỉnh Ninh Bình như sau:
STT | Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi) | Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi) | Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
1 | BHXH thành phố Tam Điệp | BHXH Cơ sở Tam Điệp | Đường Đồng Giao, phường Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình | Phường Tam Điệp Phường Trung Sơn Phường Yên Sơn |
2 | BHXH thị xã Duy Tiên | BHXH Cơ sở Duy Tiên | Phường Duy Tiên, tỉnh Ninh Bình | Phường Duy Tiên Phường Duy Tân Phường Đồng Văn Phường Duy Hà Phường Tiên Sơn |
3 | BHXH thị xã Kim Bảng | BHXH Cơ sở Kim Bảng | Phường Kim Bảng, tỉnh Ninh Bình | Phường Châu Sơn Phường Hà Nam Phường Lê Hồ Phường Nguyễn Úy Phường Lý Thường Kiệt Phường Kim Thanh Phường Tam Chúc Phường Kim Bảng Phường Phù Vân Phường Phủ Lý Phường Liêm Tuyền |
4 | BHXH huyện Bình Lục | BHXH Cơ sở Bình Lục | Xã Bình Mỹ, tỉnh Ninh Binh | xã Bình Lục xã Bình Mỹ xã Bình An xã Bình Giang xã Bình Sơn |
5 | BHXH huyện Gia Viễn | BHXH Cơ sở Gia Viễn | Đường Hồng Dân, xã Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình | Xã Gia Viễn Xã Đại Hoàng Xã Gia Hưng Xã Gia Phong Xã Gia Vân Xã Gia Trấn |
6 | BHXH huyện Giao Thủy | BHXH Cơ sở Giao Thủy | Xã Giao Thủy, tỉnh Ninh Bình | Xã Giao Minh Xã Giao Hòa Xã Giao Thủy Xã Giao Phúc Xã Giao Hưng Xã Giao Bình Xã Giao Ninh |
7 | BHXH huyện Hải Hậu | BHXH Cơ sở Hải Hậu | Xã Hải Hậu, tỉnh Ninh Bình | Xã Hải Hậu Xã Hải Anh Xã Hải Tiến Xã Hải Hưng Xã Hải An Xã Hải Quang Xã Hải Xuân Xã Hải Thịnh |
8 | BHXH huyện Kim Sơn | BHXH Cơ sở Kim Sơn | Xóm 7, xã Phát Diệm, tỉnh Ninh Bình | Xã Chất Bình Xã Kim Sơn Xã Quang Thiện Xã Phát Diệm Xã Lai Thành Xã Định Hóa Xã Bình Minh Xã Kim Đông |
9 | BHXH huyện Lý Nhân | BHXH Cơ sở Lý Nhân | Xã Vĩnh Trụ, tỉnh Ninh Bình | xã Lý Nhân xã Nam Xang xã Bắc Lý xã Vĩnh Trụ xã Trần Thương xã Nhân Hà xã Nam Lý |
10 | BHXH huyện Nam Trực | BHXH Cơ sở Nam Trực | Xã Nam Trực, tỉnh Ninh Bình | Xã Nam Trực Xã Nam Minh Xã Nam Đồng Xã Nam Ninh Xã Nam Hồng Phường Vị Khê Phường Hồng Quang |
11 | BHXH huyện Nghĩa Hưng | BHXH Cơ sở Nghĩa Hưng | Xã Nghĩa Hưng, tỉnh Ninh Bình | Xã Đồng Thịnh Xã Nghĩa Hưng Xã Nghĩa Sơn Xã Hồng Phong Xã Quỹ Nhất Xã Nghĩa Lâm Xã Rạng Đông |
12 | BHXH huyện Nho Quan | BHXH Cơ sở Nho Quan | Thôn Cầu Mơ, xã Nho Quan, tỉnh Ninh Bình | Xã Nho Quan Xã Gia Lâm Xã Gia Tường Xã Phú Sơn Xã Cúc Phương Xã Phú Long Xã Thanh Sơn Xã Quỳnh Lưu |
13 | BHXH huyện Thanh Liêm | BHXH Cơ sở Thanh Liêm | xã Liêm Hà, tỉnh Ninh Bình | xã Liêm Hà xã Tân Thanh xã Thanh Bình xã Thanh Lâm xã Thanh Liêm |
14 | BHXH huyện Trực Ninh | BHXH Cơ sở Trực Ninh | Xã Trực Ninh, tỉnh Ninh Bình | Xã Cổ Lễ Xã Ninh Giang Xã Cát Thành Xã Trực Ninh Xã Quang Hưng Xã Minh Thái Xã Ninh Cường |
15 | BHXH huyện Vụ Bản | BHXH Cơ sở Vụ Bản | Xã Vụ Bản, tỉnh Ninh Bình | Phường Nam Định Phường Thiên Trường Phường Đông A Phường Thành Nam Phường Trường Thi Phường Mỹ Lộc Xã Minh Tân Xã Hiển Khánh Xã Vụ Bản Xã Liên Minh |
16 | BHXH huyện Xuân Trường | BHXH Cơ sở Xuân Trường | Xã Xuân Trường, tỉnh Ninh Bình | Xã Xuân Trường Xã Xuân Hưng Xã Xuân Giang Xã Xuân Hồng |
17 | BHXH huyện Ý Yên | BHXH Cơ sở Ý Yên | Xã Ý Yên, tỉnh Ninh Bình | Xã Ý Yên Xã Yên Đồng Xã Yên Cường Xã Vạn Thắng Xã Vũ Dương Xã Tân Minh Xã Phong Doanh |
18 | BHXH huyện Yên Khánh | BHXH Cơ sở Yên Khánh | Số 24, Đường Lê Đại Hành, Phố 1B, xã Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình | Phường Đông Hoa Lư Xã Yên Khánh Xã Khánh Nhạc Xã Khánh Thiện Xã Khánh Hội Xã Khánh Trung |
19 | BHXH huyện Yên Mô | BHXH Cơ sở Yên Mô | Đường Ninh Tốn, xã Yên Mô, tỉnh Ninh Bình | Phường Yên Tháng Xã Yên Mô Xã Yên Từ Xã Yên Mạc Xã Đồng Thái |

Danh sách địa chỉ trụ sở 19 BHXH cơ sở thuộc BHXH Ninh Bình ở đâu?
Trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt tới 75 triệu đồng theo Nghị định 283?
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026.
Theo đó, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm về trốn đóng BHXH bắt buộc như sau:
(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia BHXH bắt buộc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 theo một trong các mức sau đây:
- Từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
- Từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
- Từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
- Từ 70.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
(2) Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng BHXH bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng BHXH bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(3) Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký hoặc lập hồ sơ đăng ký đầy đủ số người tham gia BHXH bắt buộc cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 nêu trên;
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 nêu trên.
Như vậy, từ 10/9/2026, trốn đóng BHXH bắt buộc có thể bị phạt tới 75 triệu đồng tùy vào mức độ vi phạm.
Tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả có phải đóng thuế TNCN không?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các thu nhập miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...
Theo đó, tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng xác định là thu nhập miễn thuế.
Như vậy, không phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương hưu do quỹ BHXH chi trả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];