Danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa ở đâu?

Phùng Hải Yến
04:55 | 08/08/2026
Danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa ở đâu?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa ở đâu?
  2. Những khoản trợ cấp nào mà vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính thuế TNCN?
  3. Cơ quan thuế sẽ cung cấp thông tin về chi phí tiền lương cho cơ quan BHXH để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?

Danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa ở đâu?

Dưới đây là bảng tổng hợp danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1521/BHXH-TCCB năm 2025 như sau:

TT

Tên BHXH cấp huyện, liên huyện (Trước khi thay đổi tên gọi)

Tên BHXH cơ sở (sau khi thay đổi)

Địa chỉ trụ sở chính của BHXH cơ sở

Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã

1

BHXH thành phố Cam Ranh

BHXH Cơ sở Cam Ranh

Đường Phạm Hùng, tổ dân phố Phú Trung, phường Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

Phường Bắc Cam Ranh

Phường Cam Ranh

Phường Cam Linh

Phường Ba Ngòi

Phường Nam Cam Ranh

2

BHXH thị xã Ninh Hòa

BHXH Cơ sở Ninh Hòa

Đường Đinh Tiên Hoàng, tổ dân phố 2, phường Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa

Xã Bắc Ninh Hòa

Phường Ninh Hòa

Xã Tân Định

Phường Đông Ninh Hòa

Phường Hòa Thắng

Xã Nam Ninh Hòa

Xã Tây Ninh Hòa

Xã Hòa Trí

3

BHXH huyện Bác Ái

BHXH Cơ sở Bác Ái Đông

Thôn Tà Lú 1, xã Bác Ái Đông, tỉnh Khánh Hòa

Xã Bác Ái Đông

Xã Bác Ái

Xã Bác Ái Tây

4

BHXH huyện Cam Lâm

BHXH Cơ sở Cam Lâm

Tổ dân phố Tân Hải, xã Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa

Xã Cam Lâm

Xã Suối Dầu

Xã Cam Hiệp

Xã Cam An

5

BHXH huyện Diên Khánh

BHXH Cơ sở Diên Lạc

Quốc lộ 27C, thôn Trường Lạc, xã Diên Lạc, tỉnh Khánh Hòa

Xã Diên Khánh

Xã Diên Lạc

Xã Diên Điền

Xã Diên Lâm

Xã Diên Thọ

Xã Suối Hiệp

6

BHXH huyện Khánh Sơn

BHXH Cơ sở Khánh Sơn

Số 10 Đống Đa, xã Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa

Xã Khánh Sơn

Xã Tây Khánh Sơn

Xã Đông Khánh Sơn

7

BHXH huyện Khánh Vĩnh

BHXH Cơ sở Khánh Vĩnh

Số 68A đường 2/8, xã Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Xã Bắc Khánh Vĩnh

Xã Trung Khánh Vĩnh

Xã Tây Khánh Vĩnh

Xã Nam Khánh Vĩnh

Xã Khánh Vĩnh

8

BHXH huyện Ninh Hải

BHXH Cơ sở Ninh Chử

Số 338 đường Trường Chinh, phường Ninh Chử, tỉnh Khánh Hòa

Phường Phan Rang

Phường Đông Hải

Phường Ninh Chử

Phường Bảo An

Phường Đô Vinh

Xã Ninh Hải

Xã Xuân Hải

Xã Vĩnh Hải

9

BHXH huyện Ninh Phước

BHXH Cơ sở Ninh Phước

Khu phố 5, xã Ninh Phước, tỉnh Khánh Hòa

Xã Ninh Phước

Xã Phước Hữu

Xã Phước Hậu

10

BHXH huyện Ninh Sơn

BHXH Cơ sở Ninh Sơn

Số 04 Nguyễn Chí Thanh, khu phố 3, xã Ninh Sơn, tỉnh Khánh Hòa

Xã Ninh Sơn

Xã Lâm Sơn

Xã Anh Dũng

Xã Mỹ Sơn

11

BHXH huyện Thuận Nam

BHXH Cơ sở Thuận Nam

Thôn Văn Lâm 3, xã Thuận Nam, tỉnh Khánh Hòa

Xã Thuận Nam

Xã Cà Ná

Xã Phước Hà

Xã Phước Dinh

12

BHXH huyện Thuận Bắc

BHXH Cơ sở Thuận Bắc

Thôn Ấn Đạt, xã Thuận Bắc, tỉnh Khánh Hòa

Xã Thuận Bắc

Xã Công Hải

13

BHXH huyện Vạn Ninh

BHXH Cơ sở Vạn Ninh

Số 81 Đinh Tiên Hoàng, xã Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

Xã Đại Lãnh

Xã Tu Bông

Xã Vạn Thắng

Xã Vạn Ninh

Xã Vạn Hưng

Trên đây là danh sách tổng hợp địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa.

Danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa ở đâu?

Danh sách địa chỉ trụ sở 13 BHXH cơ sở thuộc BHXH tỉnh Khánh Hòa ở đâu?

Những khoản trợ cấp nào mà vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính thuế TNCN?

Căn cứ vào Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 có hướng dẫn dẫn Đối với các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT- BLĐTBXH có quy định 14 khoản phụ cấp ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo quy định pháp luật sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc, bao gồm:

(1) Tiền ăn giữa ca;

(2) Hỗ trợ xăng xe;

(3) Hỗ trợ điện thoại;

(4) Hỗ trợ đi lại;

(5) Hỗ trợ tiền nhà ở;

(6) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;

(7) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;

(8) Tiền thưởng sáng kiến;

(9) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;

(10) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;

(11) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;

(12) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;

(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp;

(14) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

Bên cạnh đó, dựa vào Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, trong đó có quy định về một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính đóng thuế TNCN.

Như vậy, quy định Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, sau đây là các khoản vừa không tính đóng BHXH, vừa không tính đóng thuế TNCN

Khoản hỗ trợ, phụ cấp, trợ cấp

Không tính đóng BHXH

Quy định về thuế TNCN

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa

Không tính đóng BHXH nếu là chế độ, phúc lợi ghi thành mục riêng trong HĐLĐ

Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với phần chi không vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng; nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn thì không tính thuế.

Điểm g khoản 2 Điều 8

Hỗ trợ điện thoại

Không tính đóng BHXH

Khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Điểm đ khoản 2 Điều 8

Hỗ trợ đi lại

Không tính đóng BHXH

Khoản phụ cấp công tác phí cho người lao động phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Điểm đ khoản 2 Điều 8

Hỗ trợ hiếu, hỉ

Không tính đóng BHXH

Khoản chi hiếu, hỉ theo quy chế tài chính, quy chế nội bộ, HĐLĐ hoặc thỏa ước lao động và phù hợp mức chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Điểm m khoản 4 Điều 8

Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động.

Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.

Không tính đóng BHXH

Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội

điểm g, khoản 3 Điều 8

Cơ quan thuế sẽ cung cấp thông tin về chi phí tiền lương cho cơ quan BHXH để tính thuế của người sử dụng lao động đúng không?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau:

Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...

Như vậy, được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế là một trong những quyền hạn của cơ quan BHXH.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất