Hướng dẫn tính thuế GTGT và lập hóa đơn khi bán tài sản thi hành án chi tiết ra sao?
Theo đó, tại điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp khai thuế thay, nộp thay thuế như sau:
Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
...
2. Các trường hợp khai thuế thay, nộp thay thuế:
...
k) Cơ quan thi hành án bán tài sản bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản. Số thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế phù hợp với loại hóa đơn điện tử từng lần phát sinh đề nghị cấp theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử. Số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo quy định của pháp luật về thuế;
...
Tiếp đó, tại điểm a. 1, điểm b.2 khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
...
2. Đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
a) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:
a.1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);
...
b.2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua;
...
Bên cạnh đó, tham khảo nội dung Công văn 7479/CT-QLNT năm 2026 TẢI VỀ do Cục Thuế ban hành hướng dẫn về tính thuế GTGT và lập hóa đơn khi bán tài sản thi hành án.
Căn cứ các quy định nêu trên, cơ quan thi hành án bán tài sản bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân có tài sản.
Số thuế GTGT phải khấu trừ, nộp thay được xác định theo phương pháp tính thuế phù hợp với loại hóa đơn điện tử từng lần phát sinh đề nghị cấp theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử.
Trường hợp cơ quan thi hành án là tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán tài sản thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế khác (nếu có) thì thuộc đối tượng được cấp hóa đơn bán hàng để lập hóa đơn cho người mua.
Trường hợp cơ quan thi hành án không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế GTGT được công bố rõ trong hồ sơ bản đầu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thuộc đối tượng được cấp hóa đơn GTGT để lập hóa đơn cho người mua.

Hướng dẫn tính thuế GTGT và lập hóa đơn khi bán tài sản thi hành án chi tiết ra sao?
Trường hợp nào được sử dụng hóa đơn GTGT theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Loại hóa đơn
Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức kinh tế khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
a) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;
b) Hoạt động vận tải quốc tế;
c) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
d) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
đ) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
...
Như vậy, hóa đơn giá trị gia tăng được sử dụng trong những trường hợp sau:
(1) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa
(2) Hoạt động vận tải quốc tế
(3) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu
(4) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài
(5) Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Lưu ý: Hóa đơn là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng cho các hoạt động được liệt kê trên.
Hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế có nội dung như thế nào?
Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC có quy định nội dung hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế như sau:
- Phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, gồm các nội dung sau:
+ Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
+ Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
+ Thông tin về doanh nghiệp bán hàng gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;
+ Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
+ Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử);
+ Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.
- Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, gồm các nội dung sau:
+ Số thứ tự hàng hóa;
+ Tên hàng hóa;
+ Số lượng;
+ Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
+ Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định;
+ Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm;
+ Tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan kiểm tra.
- Phần C dành cho Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, gồm các nội dung:
+ Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;
+ Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;
+ Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ);
+ Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.
Lưu ý:
- Chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cờ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
- Các nội dung khoản 1 Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Riêng nội dung về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được quy định tại Mẫu số 01/GTGT-TKHT Tải về Phụ lục V kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];