Dự thảo Thông tư về giảm lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục hành chính trên VNeID như thế nào?
Bộ Tài chính đã cập nhật Dự thảo Thông tư quy định mức thu, miễn giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số ngày 06/08/2026 (sau đây gọi là dự thảo Thông tư).
>> Tải về Dự thảo Thông tư về giảm lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục hành chính trên VNeID
Theo đó, dự thảo Thông tư đề xuất giảm lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục hành chính trên VNeID như sau:
- Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;
- Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ;
- Giảm 100% mức thu lệ phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ.
Xe mô tô tại điểm này xác định theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Chính sách giảm mức thu lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này chỉ áp dụng 01 lần duy nhất/01 tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô tô)/01 công dân trong 01 năm (kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành). Số tiền lệ phí trước bạ được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).
(Đề nghị Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và môi trường có ý kiến cụ thể về:
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định công dân có thuộc trường hợp được giảm lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, b, c Điều này hay không.
- Giới hạn 01 lần duy nhất là giới hạn cho từng loại tài sản như dự thảo hay giới hạn đối với mỗi cá nhân, đối tượng được giảm LPTB (theo đề xuất của Bộ Tài chính là xe mô tô nộp LPTB từ lần 2 trở đi, ô tô chở người 09 chỗ trở xuống nộp LPTB thứ 2 trở đi). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác định công dân có thuộc trường hợp được giảm lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm a, b, c điều này hay không.)
Điều kiện giảm lệ phí trước bạ quy định tại STT 1 Phụ lục III ban hành kèm Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP được quy định như sau:
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp LPTB bằng phương thức theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Đối với nhà, đất: Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân hoặc thông tin về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng (nếu có) và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.
- Đối với xe (ô tô, xe máy xe mô tô): Đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân hoặc thông tin đăng ký xe hoặc quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I."
Quy định điều kiện được giảm phí, lệ phí theo quy định tại STT 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP đang có nhiều cách hiểu khác nhau, cụ thể:
Quy định người nộp LPTB được hưởng chính sách khi “đáp ứng một trong các điều kiện sau” chưa xác định rõ phạm vi áp dụng của cụm từ “một trong các điều kiện”.
Đối với nhà, đất, “đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyễn sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyễn nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I” hiện tại đang có nhiều cách hiểu (ví dụ chỉ cần tích hợp thông tin mã số thuế cá nhân và 05 loại giấy tờ; hay thông tin về quyền sử dụng đất và 05 loại giấy tờ; hay chỉ cần tích hợp đủ toàn bộ thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng...).
Ngoài ra, đối tượng cần tích hợp thông tin trên ứng dụng VNeID chưa được quy định cụ thể (ví dụ: “mã số thuế cá nhân” của bên chuyễn nhượng hay bên nhận chuyển nhượng, “thông tin về quyền sử dụng đất” của bên chuyển nhượng hay bên nhận chuyền nhượng...).
Tương tự, điều kiện để được giảm LPTB đối với ô tô; xe máy tại Nghị quyết cũng đang có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo đó, đề nghị Bộ Công an hướng dẫn cụ thể về điều kiện được giảm phí, lệ phí tại STT1 Phụ lục III nêu trên, đảm bảo thực hiện đúng Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, đảm bảo tính khả thị trong quá trình thực hiện.
Đồng thời, đề nghị Bộ Công an làm rõ: “thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyễn nhượng”, “thông tin đăng ký xe, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng” là những thông tin, giấy tờ gì.

Dự thảo Thông tư về giảm lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục hành chính trên VNeID như thế nào? (Hình từ Internet)
Người nộp lệ phí trước bạ đối với nhà ở là ai?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ là người nộp lệ phí trước bạ.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy hiện nay?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.”.
...
Từ những quy định trên, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là 2%.
- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người):
+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định):
+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
- Ô tô điện chạy pin: đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027:
+ Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];