Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND?

09:10 | 15/01/2026
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND? Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND?
  2. Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?
  3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND?

Ngày 30/12/2025, Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ vừa ban hành Quyết định 3475/QĐ-UBND năm 2025 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn TP Cần Thơ.

Theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế xác định giá tính lệ phí trước bạ, làm cơ sở tính số lệ phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

Việc ban hành Bảng giá nhằm bảo đảm công tác quản lý thu, nộp lệ phí trước bạ được thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND tại đây:

>>Tải về<<

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND? (Hình từ Internet)

Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo quy định trên, xe máy được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua xe máy sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.

Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi là Bảng giá) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).

Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định theo các chỉ tiêu:

Loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ô tô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nguồn gốc sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá.

Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.

Lưu ý: Trường hợp phát sinh loại xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thông báo cho các cơ quan thuế cơ sở giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.

Xe máy chưa có trong Bảng giá là xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất