05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 10?

Võ Minh Thư 405 lượt xem
09:00 | 15/09/2026
05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn qua tài khoản tập trung của Công đoàn Việt Nam theo Hướng dẫn 10 ra sao?
Nội dung chính
  1. 05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 10?
  2. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 2026 ra sao?
  3. Doanh nghiệp chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt tiền ở mức cao nhất là bao nhiêu tiền?

05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 10?

Theo tiểu mục 1.2 Mục 2 Hướng dẫn 10/HD-LĐLĐ năm 2026 có hướng dẫn các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể thực hiện đóng 2% KPCĐ qua tài khoản tập trung của Công đoàn Việt Nam.

Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về bộ phận tài chính Liên đoàn Lao động tỉnh Tây Ninh qua địa chỉ email [email protected] cụ thể như sau:

Trường hợp

Mẫu sử dụng để kê khai

Tải mẫu về

Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở

Mẫu số 01

TẢI VỀ

Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở



Tài khoản CĐCS mở tại ngân hàng Vietinbank

Mẫu số 02

TẢI VỀ

Tài khoản CĐCS mở tại ngân hàng BIDV

Mẫu số 03

TẢI VỀ

Tài khoản CĐCS mở tại ngân hàng Agribank

Mẫu số 04

TẢI VỀ

Tài khoản CĐCS mở tại ngân hàng Vietcombank

Mẫu số 05

TẢI VỀ

Lưu ý: Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh (5 ngày làm việc kể từ lúc bộ phận tài chính nhận được email của đơn vị), đơn vị phải thực hiện nộp KPCĐ 2% theo đúng tài khoản định danh của ngân hàng đã đăng ký.

Trên đây là thông tin về 05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 10.

05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 10?

05 mẫu đăng ký tài khoản định danh để đóng kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 10? (Hình từ Internet)

Phương thức đóng kinh phí công đoàn 2026 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn 2026 như sau:

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với:

+ Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên).

+ Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.

+ Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

- Phương thức đóng kinh phí công đoàn theo mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn đối với:

Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt tiền ở mức cao nhất là bao nhiêu tiền?

Tại Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn như sau:

(1) Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

- Chậm đóng kinh phí công đoàn;

- Không trích, đóng kinh phí công đoàn;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.

(2) Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có một trong các hành vi sau đây:

- Không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024;

- Việc thu, chi kinh phí công đoàn không được theo dõi, lưu trữ theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Định kỳ hàng năm không công khai tài chính cho thành viên của tổ chức theo quy định tại Điều 34 Luật Công đoàn 2024;

- Không cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng thời gian việc sử dụng kinh phí công đoàn theo yêu cầu bằng văn bản của tổ chức công đoàn để tổ chức công đoàn báo cáo, công khai việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Điều 33 và Điều 34 Luật Công đoàn 2024.

(4) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản (1) và khoản (2);

- Buộc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp hoàn trả lại tài khoản công đoàn số tiền kinh phí đã sử dụng không đúng quy định đối với hành vi không sử dụng hoặc sử dụng kinh phí công đoàn để thực hiện các nhiệm vụ không đúng với nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c, g, h khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024.

Như vậy, doanh nghiệp chậm đóng kinh phí công đoàn bị phạt tiền từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.

Đồng thời, doanh nghiệp còn phải nộp đủ số kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và tiền lãi trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì phạt gấp đôi theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất