Chi phí mua ChatGPT có được khấu trừ thuế GTGT không?
Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về giải thích từ ngữ như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
...
Căn cứ Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung của hóa đơn như sau:
Nội dung của hóa đơn
1. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
...
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
...
Căn cứ Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài như sau:
Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác
1. Khai thuế, nộp thuế trực tiếp của Nhà cung cấp nước ngoài:
a) Nhà cung cấp nước ngoài kê khai trực tiếp với cơ quan thuế hoặc thông qua đơn vị nhận ủy quyền. Hồ sơ khai thuế của nhà cung cấp nước ngoài thực hiện theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp nước ngoài phát hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại Việt Nam theo quy định tại điểm 16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
...
Đồng thời, theo Công văn 3433/VLO-QLDN1 năm 2026 Tải về do Thuế tỉnh Vĩnh Long có hướng dẫn nghĩa vụ thuế phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài, cụ thể như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên và theo nội dung trình bày của Công ty tại Công văn số 45/PNC, Thuế tỉnh Vĩnh Long hướng dẫn trên nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty mua mua gói dịch vụ ChatGPT Business Subcsciption của OpenAI OpCo, LLC chỉ có Invoice ghi số tiền thuế GTGT là 10% và chứng từ 3 thanh toán qua ngân hàng (không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp tiền thay cho phía nước ngoài) thì:
1. Về hình thức và nội dung hóa đơn: Trường hợp Invoice do OpenAI OpCo, LLC phát hành do chưa đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì được xác định không phải là hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, Invoice ghi số tiền thuế 10% không đủ điều kiện để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 nhưng được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
2. Căn cứ dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, OpenAI OpCo, LLC là nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đã thực hiện đăng ký thuế tại Việt Nam (Mã số thuế: 9000013118) thì nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế theo Điều 31 Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Theo đó, trường hợp Invoice (hóa đơn) do OpenAI OpCo, LLC phát hành do chưa đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP thì được xác định không phải là hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành.
Do đó, Invoice (hóa đơn) ghi số tiền thuế 10% không đủ điều kiện để Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15.
Như vậy, chi phí mua ChatGPT có thể không được khấu trừ thuế GTGT do hóa đơn do OpenAI OpCo, LLC phát hành chưa đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 3, Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, chi phí mua ChatGPT vẫn có thể là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Trên đay là quy định về: "Chi phí mua ChatGPT có được khấu trừ thuế GTGT không?"

Chi phí mua ChatGPT có được khấu trừ thuế GTGT không?
Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
+ Dịch vụ viễn thông;
+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];