Công văn 5363/CT-CS yêu cầu ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trước 1/1/2026?
Ngày 20/11/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5363/CT-CS về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
Tải về Công văn 5363/CT-CS năm 2025 về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.
Theo đó, tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô và xe máy để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định này.
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/7/2025) đến hết ngày 31/12/2025, trường hợp UBND tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đổi với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bố sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC) quy định cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện, tô chức thực hiện cập nhật, tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyền nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đổi với ô tô, xe máy; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bố sung đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
Tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP) quy định cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh, thành phố, cơ quan thuộc UBND cấp tinh tự mình hoặc theo chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND cấp tinh đăng ký xây dựng quyết định của UBND quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 của Luật. Việc đăng ký xây dụng quyết định của UBND thực hiện theo Quy chế làm việc của UBND.
Để bảo đảm việc thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/01/2026, đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chủ động phân công các đơn vị trực thuộc xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới áp dụng cho địa phương từ ngày 01/01/2026, làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung định kỳ theo đúng quy định pháp luật.
Trên đây là nội dung Công văn 5363/CT-CS về việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy.

Công văn 5363/CT-CS về việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy? (Hình từ Internet)
Thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...
Theo quy định trên, ô tô được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua ô tô sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.
Hạn nộp lệ phí trước bạ theo quy định là bao nhiêu ngày kể từ ngày có thông báo?
Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];