Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 254 lượt xem
11:05 | 20/01/2026
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026 theo Quyết định 08/2026? Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026?
  2. Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?
  3. Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy hiện nay?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026?

Ngày 12/1/2026, UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Quyết định 08/2026/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026 được quy định gồm các nội dung sau:

(1) Phụ lục I: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khấu.

(2) Phụ lục II: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 9 người trở xuông sản xuất, lắp ráp trong nước.

(3) Phụ lục III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô pick up, ô tô tải Van nhập khẩu.

(4) Phụ lục IV: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô pick up, ô tô tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước.

(5) Phụ lục V : Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người từ 10 người trở lên.

(6) Phụ lục VI: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô vận tải hàng hóa (trừ ô tô pickup, ô tô tải Van).

(7) Phụ lục VII: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô sản xuất trước năm 2000.

(8) Phụ lục V III: Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy nhập khẩu.

(9) Phụ lục IX : Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước.

(10) Phụ lục X : Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trước năm 2000.

Tải về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026

Xem thêm:

>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Hà Nội theo Quyết định 6431?

>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh theo Quyết định 3602/QĐ-UBND?

>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TP Cần Thơ theo Quyết định 3475/QĐ-UBND?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Đồng Tháp năm 2026? (Hình từ Internet)

Thời điểm đăng ký quyền sở hữu xe máy là thời điểm nộp lệ phí trước bạ?

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...

Theo quy định trên, xe máy được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua xe máy sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe máy là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.

Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy hiện nay?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, sau đó được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%”.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện theo quy định tại khoản này.”.
...

Từ những quy định trên, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy là 2%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%

- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người):

+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.

+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.

- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định):

+ Lệ phí trước bạ lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.

+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.

- Ô tô điện chạy pin: đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027:

+ Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất