Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026 tại TP Hồ Chí Minh theo Quyết định 3602/QĐ-UBND?
>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Ngày 31/12/2025, UBND TP Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy năm 2026.
Tải về Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025
Theo đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy trên địa bàn TP Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025 gồm:
- Tải về Phần 1a: Ô tô điện nhập khẩu
- Tải về Phần 1a: Ô tô chở người từ 9 người trở xuống nhập khẩu
- Tải về Phần 1b: Ô tô chở người từ 9 người trở xuống sản xuất, lắp ráp trong nước
- Tải về Phần 1b: Ô tô điện sản xuất, lắp ráp trong nước
- Tải về Phần 2a: Ô tô pickup, ô tô tải Van nhập khẩu
- Tải về Phần 2b: Ô tô pickup, ô tô tải Van sản xuất, lắp ráp trong nước
- Tải về Bảng 3: Ô tô chở người từ 10 chỗ trở lên
- Tải về Bảng 4: Ô tô vận tải hàng hoá (trừ ô tô pickup, ô tô tải Van)
- Tải về Bảng 5: Ô tô sản xuất trước năm 2000
- Tải về Phần 6a: Xe máy nhập khẩu
- Tải về Phần 6b: Xe máy sản xuất, lắp ráp trong nước
- Tải về Bảng 7: (Phân theo nước sản xuất)
Lưu ý:
Trường hợp phát sinh kiểu, loại xe mới chưa có trong Bảng giá hoặc giá chuyển nhượng thực tế biến động từ 5% trở lên so với Bảng giá, Thuế TP Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
>> Từ 01/01/2026 phải có bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy mới theo từng địa phương?
>> Công văn 5363/CT-CS yêu cầu ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy trước 1/1/2026?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại TP Hồ Chí Minh theo Quyết định 3602/QĐ-UBND? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy lần đầu là bao nhiêu %?
Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ phần trăm như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
5. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe pick-up chở người): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, Ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%
...
Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy, xe mô tô, xe gắn máy các loại xe tương tự lần đầu sẽ là 2% và kể từ lần thứ 2 trở đi mức thu lệ phí trước bạ sẽ là 1%.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định dựa trên các chỉ tiêu nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi là Bảng giá) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
Theo đó, bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được xác định theo các chỉ tiêu:
Loại phương tiện, nhãn hiệu, kiểu loại xe [số loại hoặc tên thương mại hoặc mã kiểu loại (nếu không có tên thương mại); tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ô tô], thể tích làm việc hoặc công suất động cơ, số người cho phép chở (kể cả lái xe), nguồn gốc sản xuất của ô tô, xe máy trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá.
Đơn vị tính trong chỉ tiêu thể tích làm việc được quy đổi làm tròn đến một chữ số thập phân như sau: ≥ 5 làm tròn lên, < 5 làm tròn xuống.
Lưu ý: Trường hợp phát sinh loại xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá thì cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thông báo cho các cơ quan thuế cơ sở giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế cơ sở tiếp nhận hồ sơ khai lệ phí trước bạ hợp lệ. Đồng thời, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.
Xe máy chưa có trong Bảng giá là xe máy có một trong các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC không trùng với các chỉ tiêu có trong Bảng giá.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];