Cập nhật Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 137 lượt xem
04:55 | 21/12/2025
Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam lần 2? Điều kiện xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam là gì?
Nội dung chính
  1. Cập nhật Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?
  2. Điều kiện xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam là gì?
  3. Nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Cập nhật Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?

Ngày 19/12/2025, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (gọi tắt là dự thảo Thông tư).

Tải về Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (lần 2)

Theo đó, dự thảo Thông tư đề xuất các trường hợp được miễn phí lệ phí như sau:

(1) Các trường hợp được miễn phí

- Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.

- Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại.

- Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

- Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam. Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

(2) Miễn lệ phí cấp hộ chiếu đối với: Người Việt Nam ở nước ngoài có quyết định trục xuất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại nhưng không có hộ chiếu; người Việt Nam ở nước ngoài phải về nước theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về việc nhận trở lại công dân nhưng không có hộ chiếu và những trường hợp vì lý do nhân đạo.

(3) Những trường hợp được miễn phí, lệ phí nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí, lệ phí phải đóng dấu “Miễn thu phí”, “Miễn thu lệ phí” (GRATIS) vào giấy tờ đã cấp.

>> Đề xuất thay thế Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế tại Nghị định 181?

>> Bổ sung Danh sách các cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan cho người xuất nhập cảnh theo Quyết định 3891/QĐ-BTC?

>> Đã có Dự thảo Quyết định ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập?

Cập nhật Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?

Cập nhật Dự thảo Thông tư về mức thu chế độ thu nộp phí lệ phí trong xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam? (Hình từ Internet)

Điều kiện xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam là gì?

Theo Điều 33 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định điều kiện xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

Điều kiện xuất cảnh
1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;
b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Đồng thời, tại Điều 34 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về điều kiện nhập cảnh như sau:

Điều kiện nhập cảnh
Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Như vậy, điều kiện xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

(1) Điều kiện xuất cảnh

- Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;

+ Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

+ Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

- Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

(2) Điều kiện nhập cảnh

- Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có:

- Số tiền thuế nợ: từ 50 triệu đồng trở lên

- Thời gian nợ: quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày

(2) Đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Số tiền thuế nợ: Từ 500 triệu đồng trở lên

- Thời gian nợ: quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày

(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định

- Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(4) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài: trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất