Đề xuất thay thế Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế tại Nghị định 181?
Ngày 17/11/2025, Bộ Tư pháp đã cập nhật tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 100/2020/NĐ-CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 100/2020/NĐ-CP về kinh doanh hàng miễn thuế tại đây: Tải về
Theo đó, tại Điều 25 dự thảo Nghị định đề xuất thay thế Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế được quy định tại Phụ lục III Nghị định 181/2025/NĐ-CP như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm.
2. Nghị định này bãi bỏ Nghị định số 100/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế.
3. Thay thế biểu mẫu tại Phụ lục III Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng bằng biểu Mẫu số 09/BKHH Phụ lục II Nghị định này.
Như vậy, dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 100/2020/NĐ-CP đề xuất thay thế Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế được quy định tại Phụ lục III Nghị định 181/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 09/BKHH Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh, mẫu có dạng như sau:

Tải về Mẫu số 09/BKHH Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh tại dự thảo Nghị định
Hàng hóa xuất khẩu đã bán tại khu vực cách ly áp dụng mức thuế suất thuế GTGT bao nhiêu?
Theo Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0% như sau:
Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).
...
Như vậy, theo quy định trên hàng hóa xuất khẩu đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế chịu mức thuế GTGT 0%.

Đề xuất thay thế Bảng kê hàng hóa bán cho khách xuất cảnh tại khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế tại Nghị định 181? (Hình từ Internet)
Hàng hóa được bán ở cửa hàng miễn thuế gồm những hàng hóa nào?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 100/2020/NĐ-CP hàng hoá nào bán tại cửa hàng miễn thuế được miễn thuế GTGT như sau:
(1) Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm:
+ Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan;
+ Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(2) Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được cơ quan hải quan quản lý, giám sát trên cơ sở thông báo danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.
(3) Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành;
(4) Hàng hóa là hàng mẫu, hàng dùng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm, nước hoa,...), túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế cho khách mua hàng, doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và phải báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 24 Nghị định 100/2020/NĐ-CP;
Lưu ý:
(1) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế.
Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan 2014
(2) Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 100/2020/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];