Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 108 lượt xem
11:10 | 01/04/2026
Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC? Điều kiện xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam là gì?
Nội dung chính
  1. Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC?
  2. Điều kiện xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam là gì?
  3. Quy định nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu chế độ thu, nộp phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026.

>>Tải về Thông tư 28/2026/TT-BTC

Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BTC quy định mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam như sau:

(1) Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BTC.

(2) Phí cấp thị thực và các giấy tờ khác có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú cho người nước ngoài thu bằng đồng Việt Nam, Đôla Mỹ (USD). Đối với mức thu quy định bằng USD thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí 2015.

>>Tải về Biểu mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC?

Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Điều kiện xuất nhập cảnh đối với công dân Việt Nam là gì?

Theo Điều 33 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 quy định điều kiện xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

Điều kiện xuất cảnh
1. Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;
b) Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;
c) Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
2. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

Đồng thời, tại Điều 34 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về điều kiện nhập cảnh như sau:

Điều kiện nhập cảnh
Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Như vậy, điều kiện xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:

(1) Điều kiện xuất cảnh

- Công dân Việt Nam được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng;

+ Có thị thực hoặc giấy tờ xác nhận, chứng minh được nước đến cho nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực;

+ Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật.

- Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải có người đại diện hợp pháp đi cùng.

(2) Điều kiện nhập cảnh

- Công dân Việt Nam được nhập cảnh khi có giấy tờ xuất nhập cảnh còn nguyên vẹn, còn thời hạn sử dụng.

Quy định nợ thuế có bị tạm hoãn xuất cảnh không?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 49/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh có:

- Số tiền thuế nợ: từ 50 triệu đồng trở lên

- Thời gian nợ: quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày

(2) Đối với cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Số tiền thuế nợ: Từ 500 triệu đồng trở lên

- Thời gian nợ: quá thời hạn nộp theo quy định trên 120 ngày

(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

- Không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định

- Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế thông báo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(4) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài: trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất