Thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất theo Quyết định 1934 ra sao?

12:15 | 13/09/2026
Thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất theo Quyết định 1934 ra sao? Trình tự thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất theo Quyết định 1934 ra sao?
  2. Trình tự thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?
  3. Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất theo Quyết định 1934 ra sao?

Căn cứ tại mục 32 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất được thực hiện như sau:

(1) Trình tự thực hiện:

Bước 1:

Người nộp thuế chưa có quyết định thuê đất, hợp đồng thuê đất (bao gồm cả trường hợp thuê đất đã hết thời hạn sử dụng đất nhưng chưa được gia hạn thời gian sử dụng đất) chuẩn bị, lập hồ sơ khai tiền thuê đất và nộp cho cơ quan cơ quan thuế nơi có đất.

- Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất.

- Trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được cấp có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận sự thay đổi.

- Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo.

Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính tiền thuê đất theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai tiền thuê đất trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định.

Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả (nếu có) theo quy định.

(2) Cách thức thực hiện:

-Trực tiếp: Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã;

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia Hệ thống thông tin quản lý thuế Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ khai tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gồm:

- Tờ khai tiền thuê đất mẫu 01/TMĐN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao các giấy tờ liên quan khác (nếu có).

Từ 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tờ khai số 01/TMĐN thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đã được sửa đổi tại Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC).

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

(4) Thời hạn giải quyết:

- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ khai tiền thuê đất của người nộp thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số 01/CCTT-NVTC Phụ lục V kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ về tiền thuê đất để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền.

- Cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất cho người nộp thuế chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố Thuế cơ sở

(7) Phí, lệ phí: Không.

Thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất theo Quyết định 1934 ra sao?

Thủ tục khai tiền thuê đất đối với trường hợp chưa có quyết định thuê đất theo Quyết định 1934 ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP có quy định về trình tự thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất như sau:

(1) Người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế GTGT, Tờ khai thuế TNCN theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành nhưng chưa phải nộp số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

(2) Người nộp thuế trực tiếp kệ khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính) theo Mẫu tại Phụ lục II Nghị định 245/2026/NĐ-CP cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tỉnh thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo thảng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02/11/2026. Cơ quan thuế căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn phát sinh trong các kỳ tính thuế quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn. Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quàn lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.

(3) Trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

(4) Người nộp thuế nộp số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn vào ngân sách nhà nước chậm nhất theo thời hạn quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

(5) Cơ quan thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn đối với từng kỳ kê khai của người nộp thuể trên cơ sở dữ liệu đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, Văn bản đề nghị gia hạn, thông tin quàn lý nghĩa vụ thuế và thông tin quản lý tiền thuê đất, bao gồm cả số thuế phải nộp tăng thêm do khai bổ sung thuộc trường hợp được gia hạn theo khoán 4 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đổi tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc người đối tượng được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì nộp thuế phải nộp số tiền thuế còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

(6) Chủ đầu tư các công trình, hạng mục công trình xây đựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các khoản thanh toản từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc điện chịu thuế giá trị gia tăng khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan thuế đã tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu thực hiện công trình hoặc Văn bản đề nghị gia hạn đã có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế. Kho bạc Nhả nước căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tự gửi chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số thuế được gia hạn theo quy định.

Cơ quan thuế có giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất theo Nghị định 103 không?

Căn cứ khoản 3 Điều 44 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất như sau:

Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng đất
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
b) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 26 Nghị định này.
d) Rà soát các trường hợp đã ghi nợ nhưng đến nay chưa hoàn thành việc trả nợ để thông báo đến các trường hợp còn nợ tiền sử dụng đất về việc ghi nợ, thanh toán nợ và xóa nợ tiền sử dụng đất theo đúng quy định tại Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
...

Như vậy, có thể thấy rằng, một trong những trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất là tổ chức thực hiện, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc, giải quyết khiếu nại về tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất