Doanh nghiệp nộp 2% kinh phí công đoàn vào tài khoản nào? Hướng dẫn mới nhất?
Vừa qua, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 Tải về ký vào ngày 19/8 về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.
Theo đó, Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 hướng dẫn các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng người lao động nộp kinh phí công đoàn về tài khoản của Công đoàn Việt Nam kể từ 01/9/2026.
Đồng thời, Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 cũng nêu rõ kể từ ngày này, kinh phí công đoàn đối với Liên đoàn Lao động của TP Hồ Chí Minh sẽ không thu về tài khoản của Liên đoàn thành phố nữa.
Như vậy, trước mắt, việc thay đổi tài khoản tiếp nhận 2% kinh phí công đoàn từ ngày 01/9/2026 đã được Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Do TP. Hồ Chí Minh là một trong những địa bàn có số lượng doanh nghiệp lớn, hướng dẫn này cũng có thể là cơ sở tham khảo cho việc triển khai thu kinh phí công đoàn tại các tỉnh, thành khác trong thời gian tới.
Do đó, doanh nghiệp tại các địa phương khác nên theo dõi thêm hướng dẫn của Liên đoàn Lao động nơi mình đặt trụ sở để thực hiện đúng tài khoản và phương thức nộp kinh phí công đoàn trong tháng 9 này khi có thông báo cụ thể.
Như vậy, hiện tại, hướng dẫn về việc nộp 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam đang được Liên đoàn Lao động TP.HCM áp dụng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn TP.HCM. Doanh nghiệp tại các địa phương khác cần theo dõi hướng dẫn của công đoàn có thẩm quyền tại địa phương để thực hiện đúng tài khoản và phương thức nộp kinh phí công đoàn.
Ngoài ra, đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh, Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 hướng dẫn đơn vị kê khai thông tin theo biểu mẫu và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của Liên đoàn Lao động TP.HCM để được cấp tài khoản định danh phục vụ việc nộp 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản thu tập trung.
Cuối cùng, để công tác thu 2% kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM (gọi tắt là đơn vị) và các công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh thực hiện:
(1) Về đóng 2% kinh phí công đoàn:
- Trước thời điểm ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% kinh phí công đoàn thực hiện theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP; trong đó, tại Điều 4 của nghị định quy định đối tượng đóng kinh phí công đoàn ".... Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở..."
- Kể từ ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% kinh phí công đoàn thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Đối với quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng kinh phí công đoàn, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 38); kể từ ngày 10/9/2026, quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng kinh phí công đoàn thực hiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (Điều 42).
(2) Về thu kinh phí qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam:
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh sẽ không tiếp nhận các khoản thu 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh kể từ ngày 01/9/2026, để việc cấp trả kinh phí cho công đoàn cơ sở kịp thời.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam kể từ ngày 01/9/2026.
Liên đoàn Lao động TP.HCM hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam, cụ thể như sau:
Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...
Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Viet Nam
- Số tài khoản: 1400288668989
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm
Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):
Thông tin chuyển khoản như sau:
- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM
- Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế
- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.
- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...

Doanh nghiệp nộp 2% kinh phí công đoàn vào tài khoản nào? Hướng dẫn mới nhất? (Hình từ Internet)
Giám đốc công ty có được tham gia Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở của công ty không?
Căn cứ theo Điều 11 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) được ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 như sau:
Ban chấp hành công đoàn các cấp
1. Ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra.
a. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận.
b. Trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên được quyền chỉ định ủy viên ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành công đoàn cấp dưới, chỉ định ban chấp hành lâm thời và các chức danh trong ban chấp hành lâm thời công đoàn cấp dưới. Thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời công đoàn không quá 12 tháng. Khi có đề nghị của công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên có thể điều chỉnh kéo dài thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời cho phù hợp với kế hoạch đại hội công đoàn các cấp, nhưng tối đa không quá 30 tháng.
2. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại.
3. Số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó quyết định và không vượt số lượng theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. Trường hợp cần tăng thêm số lượng ủy viên ban chấp hành so với số lượng đã được đại hội biểu quyết thông qua hoặc vượt quá số lượng theo quy định của Tổng Liên đoàn, phải làm văn bản xin ý kiến và được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp trước khi tiến hành, nhưng không vượt quá 10%; trường hợp tăng số lượng ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, do Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn quyết định, nhưng không vượt quá 5%.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 5 Luật Công đoàn 2024 quy định về việc gia nhập công đoàn như sau:
Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn
1. Người lao động Việt Nam có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở.
3. Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, Ban Chấp hành công đoàn cơ sở do đại hội công đoàn bầu ra từ các đoàn viên công đoàn đủ điều kiện tham gia tổ chức công đoàn.
Như vậy, trường hợp giám đốc công ty là đoàn viên công đoàn thì có thể được bầu tham gia Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở của công ty theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại đại hội công.
Có tính thuế TNCN đối với khoản tiền công đoàn chi cho người lao động không?
Căn cứ tại điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
4. Các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
n) Tiền và lợi ích nhận được từ nguồn tài chính công đoàn không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Luật Công đoàn;
...
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024 quy định sử dụng tài chính công đoàn như sau:
Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn
...
2. Tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
c) Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;
d) Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;
e) Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;
g) Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;
h) Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;
i) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;
k) Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;
l) Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;
m) Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;
n) Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;
o) Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;
p) Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 của Luật này để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;
q) Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;
r) Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, trường hợp người lao động nhận khoản tiền công đoàn nhằm thực hiện các hoạt động chăm lo, hỗ trợ theo quy định và không mang tính chất tiền lương, tiền công thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];