Từ 01/01/2026 địa phương phải có bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy mới?
Tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô và xe máy để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định này.
Trách nhiệm thi hành
...
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, ô tô và xe máy để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định này.
b) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức thu tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống tại địa phương theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định này.
c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung đối với ô tô, xe máy tới cơ quan thuế cấp tỉnh để thực hiện cập nhật vào ứng dụng quản lý trước bạ của cơ quan thuế, phục vụ theo dõi tập trung và thực hiện thủ tục khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
...
Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/7/2025) đến hết ngày 31/12/2025, trường hợp UBND tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương chưa ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đổi với ô tô, xe máy thì tiếp tục được áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bố sung đối với ô tô, xe máy do Bộ Tài chính ban hành.
Tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 67/2025/TT-BTC) quy định cơ quan thuế cấp tỉnh thực hiện, tổ chức thực hiện cập nhật, tổng hợp các cơ sở dữ liệu giá chuyền nhượng trên thị trường, giá tính lệ phí trước bạ đổi với ô tô, xe máy; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát cơ sở dữ liệu giá, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bố sung đối với ô tô, xe máy theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
Tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP) quy định cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan quân sự, công an tỉnh, thành phố, cơ quan thuộc UBND cấp tinh tự mình hoặc theo chỉ đạo của UBND, Chủ tịch UBND cấp tinh đăng ký xây dựng quyết định của UBND quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025. Việc đăng ký xây dụng quyết định của UBND thực hiện theo Quy chế làm việc của UBND.
Theo đó, tại Công văn 5363/CT-CS năm 2025 Tải về hướng dẫn về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy như sau:
Để bảo đảm việc thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/01/2026, đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo, tham mưu UBND tỉnh chủ động phân công các đơn vị trực thuộc xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới áp dụng cho địa phương từ ngày 01/01/2026, làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung định kỳ theo đúng quy định pháp luật.
Như vậy, Cục Thuế đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo và tham mưu UBND cấp tỉnh, phân công đơn vị chuyên môn xây dựng bảng giá mới đối với ô tô, xe máy; Bảng giá lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới phải được ban hành và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Từ 01/01/2026 yêu cầu phải có bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy mới trên từng địa phương? (Hình từ Internet)
Mức thu lệ phí trước bạ với ô tô và xe máy hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %, theo đó, mức thu lệ phí trước bạ với ô tô và xe máy được quy định như sau:
(1) Đối với xe máy: nộp lệ phí trước bạ lần đầu: 2%. Từ lần thứ 2 trở đi: 1%.
(2) Đối với ô tô: Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này: Mức thu là 2%
- Đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống (kể cả xe pick-up chở người)
+ Lệ phí lần đầu: 10%.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%
Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung
- Ô tô pick-up chở hàng cabin kép, ô tô tải VAN (từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định)
+ Lệ phí lần đầu: 60% mức thu lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ.
+ Lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi (áp dụng thống nhất toàn quốc): 2%.
Lưu ý: Việc xác định mức thu căn cứ vào loại phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp.
Ngoài ra, đối với vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy được thay thế có đăng ký lại với cơ quan nhà nước áp dụng mức thu tương ứng với từng loại tài sản. Riêng của ô tô: Mức thu là 2%.
Các loại xe ô tô nào được miễn lệ phí trước bạ hiện hành?
Căn cứ Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định các loại xe ô tô được miễn lệ phí trước bạ hiện hành gồm:
- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:
+ Cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, cơ quan Đại điện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
+ Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự, thành viên cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng quy định trên, nhưng được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ theo các cam kết quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
+ Xe ô tô đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
+ Xe ô tô của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
+ Xe ô tô đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của hộ gia đình hoặc của các thành viên gia đình khi phân chia tài sản đó theo quy định của pháp luật cho các thành viên gia đình đăng ký lại; tài sản hợp nhất của vợ chồng sau khi kết hôn; tài sản phân chia cho vợ, chồng khi ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
+ Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi được cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, làm thủ tục miễn lệ phí trước bạ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp này.
- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ) chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:
+ Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã đem xe ô tô của mình góp vốn vào doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã; doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể, phân chia hoặc rút vốn cho tổ chức, cá nhân thành viên đã góp trước đây.
+ Xe ô tô của doanh nghiệp điều động trong nội bộ của doanh nghiệp đó hoặc cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp điều động tài sản trong nội bộ một cơ quan, đơn vị dự toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Xe ô tô của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu.
- Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.
- Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch.
- Xe tô tô chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 13 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, bao gồm:
Ôtô thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được phép của Bộ Quốc phòng, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];