Lệ phí trước bạ là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 có giải thích về lệ phí trược bạ như sau:
“Giải thích từ ngữ
...
2. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.”
Ngoài ra, tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định người nộp lệ phí trước bạ bao gồm:
“Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”
Theo đó, lệ phí trước bạ (hay còn gọi là thuế trước bạ) là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp cho cơ quan nhà nước khi nhận dịch vụ công phục vụ công tác quản lý tài sản theo quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015 đối với các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí, thuế trước bạ.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với doanh nghiệp năm 2026 gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với doanh nghiệp năm 2026 gồm giấy tờ gì?
(1) Căn cứ theo mục 3 Phụ lục II Quyết định 2780/QĐ-BTC năm 2023, hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà/đất bao gồm các thành phần sau đây:
- Tải về Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu 01/LPTB tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;
- Bản sao Giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.
- Bản sao Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có);
- Bản sao các Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định (nếu có).
(2) Căn cứ theo mục 5 Phụ lục II Quyết định 2780/QĐ-BTC năm 2023, hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) bao gồm các thành phần sau đây:
- Tải về Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02/LPTB tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Bản sao các Giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp;
- Bản sao Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ hoặc bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi);
- Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
>> Cập nhật mới: Theo đó, tại mục 11.2 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ lệ phí trước bạ cụ thể như sau:
(I) Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất:
(1) Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với nhà đất: mẫu 01/LPTB TẢI VỀ
(2) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phítrước bạ (nếu có);
(3) Bản sao giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;
(4) Bản sao giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản;
LƯU Ý: Bản sao trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ là bản sao hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối liên thông điện tử với cơ quan có liên quan thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ là Tờ khai lệ phí trước bạ.
(II) Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam
(1) Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất): Mẫu 02/LPTB.
(2) Bản sao phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu
(III) Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác, trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam
(1) Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất): Mẫu 02/LPTB.
(2) Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp
(3) Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có);
(4) Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng lần đầu, người nộp thuế nộp Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giá (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự);
(5) Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng từ lần thứ 2 trở đi tại Việt Nam, người nộp thuế nộp Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận hoặc Bản sao giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ;
Tài sản thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ là những tài sản nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định, tài sản thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ bao gồm:
- Nhà, đất.
- Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
- Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
- Thuyền, kể cả du thuyền.
- Tàu bay.
- Xe mô tô, xe gắn máy, xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe máy) theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng, xe tương tự các loại xe này theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];