Hướng dẫn cách tính lệ phí trước bạ khi sang tên ô tô mới nhất năm 2026?
Đầu tiên, tại Điều 6 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã quy định căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
Đồng thời, tịa khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
...
5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.
b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
c) Ô tô điện chạy pin:
- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
- Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.
...
Từ những căn cứ trên có thể thấy có thể rút ra được công thức sau đây:
Lệ phí trước bạ phải nộp = 2% x Giá tính lệ phí trước bạ
Theo công thức này, để tính được số lệ phí trước bạ phải nộp thì người tính phải biết được giá tính lệ phí trước bạ. Nếu đăng ký xe mới người tính chỉ cần xem bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô theo quy định của Bộ Tài chính thì khi mua xe cũ người tính phải tính tỷ lệ % chất lượng còn lại của xe.
Theo đó, tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC đã quy định rõ cách tính giá trị còn lại của xe như sau:
Giá trị còn lại = Giá trị tài sản mới x Phần trăm chất lượng còn lại
Trong đó:
- Giá trị tài sản mới xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC theo quy định của Bộ Tài chính.
Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải giá niêm yết, thông thường sẽ thấp hơn giá niêm yết.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:
Thời gian đã sử dụng | Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ |
Tài sản mới | 100% |
Trong 1 năm | 90% |
Từ trên 1 đến 3 năm | 70% |
Từ trên 3 đến 6 năm | 50% |
Từ trên 6 đến 10 năm | 30% |
Trên 10 năm | 20% |
Thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được năm sản xuất thì thời gian sử dụng của tài sản được tính từ năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
Ví dụ: Xe mua mới có giá tính lệ phí trước bạ lần đầu vào tháng 01/2023 là 600 triệu đồng; đến tháng 01/2025, ông A sang tên cho ông B. Khi đó, lệ phí trước bạ được tính như sau:
Lệ phí trước bạ = 2% x (600 triệu đồng x 70%) = 8,4 triệu đồng
>> Lưu ý: Mức thu lệ phí trước bạ tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 109/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/09/2024, cụ thể như sau:
Mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô được sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2024: Mức thu lệ phí trước bạ bằng 50% mức thu quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Từ ngày 01 tháng 12 năm 2024 trở đi: Mức thu lệ phí trước bạ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ; các Nghị quyết hiện hành của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về mức thu lệ phí trước bạ tại địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
...
Theo quy định hiện hành, khi sang tên ô tô, lệ phí trước bạ được xác định theo công thức:
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ × 2%
Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo quy định của Bộ Tài chính. Đối với ô tô đã qua sử dụng, giá tính lệ phí trước bạ được xác định bằng:
Giá tính lệ phí trước bạ = Giá trị xe mới theo Bảng giá của Bộ Tài chính × Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của xe
Tỷ lệ chất lượng còn lại được xác định căn cứ vào thời gian sử dụng của xe theo quy định tại Thông tư 13/2022/TT-BTC.
Ví dụ: Xe có giá tính lệ phí trước bạ khi mới là 600 triệu đồng, sau 02 năm sử dụng (tỷ lệ chất lượng còn lại 70%) thì khi sang tên:
Lệ phí trước bạ = (600 triệu đồng × 70%) × 2% = 8,4 triệu đồng.
Lưu ý: Mức thu lệ phí trước bạ hiện được thực hiện theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung; riêng ô tô sang tên từ lần thứ hai trở đi vẫn áp dụng mức thu 2% trên toàn quốc.

Hướng dẫn cách tính lệ phí trước bạ khi sang tên ô tô mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)
Khi nào phải khai, nộp lệ phí trước bạ ô tô?
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về việc khai, nộp lệ phí trước bạ cụ thể như sau:
Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Tổng cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan tài nguyên môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];