Bán hàng cho người tiêu dùng, trường hợp nào hóa đơn không cần thông tin người mua?
Căn cứ tại khoản 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung như sau:
Một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết có đầy đủ các nội dung
a) Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (bao gồm cả trường hợp lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài). Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử của người bán và người mua theo thỏa thuận giữa hai bên;
...
c) Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim mà người mua là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua.
Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, chữ ký số của người mua;
...
Như vậy, khi bán hàng cho người tiêu dùng, hóa đơn điện tử không cần có thông tin người mua trong một số trường hợp.
Cụ thể, đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại, rạp chiếu phim hoặc bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân, nếu người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì hóa đơn không nhất thiết phải có các thông tin này và chữ ký số của người mua.

Bán hàng cho người tiêu dùng, trường hợp nào hóa đơn không cần thông tin người mua? (Hình từ Internet)
Không có tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua, hóa đơn ghi gì?
Căn cứ theo điểm b khoản 4 Phụ lục đính kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định về tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua như sau:
Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
…
b) Trường hợp người mua là người tiêu dùng cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân (đối với người mua là người nước ngoài cung cấp thông tin để lập hóa đơn thì thông tin về địa chỉ, số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng); trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại điểm 9 Phụ lục này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người mua.
Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
...
Theo quy định trên, trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng".
Như vậy, trường hợp không có thông tin người mua hàng thì người bán khi xuất hóa đơn để thông tin trên hóa đơn là: “Bán cho người tiêu dùng”
Lưu ý: Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 như sau:
Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm đối với doanh nghiệp cao nhất là 70 triệu đồng và đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là 35 triệu đồng, cụ thể:
(1) Đối với hành vi: Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 là:
Số hóa đơn | Mức phạt |
01 hóa đơn | Cảnh cáo |
02 – 10 hóa đơn | 500.000 – 1,5 triệu đồng |
10 – 50 hóa đơn | 02 – 05 triệu đồng |
50 – 100 hóa đơn | 05 – 15 triệu đồng |
Từ 100 hóa đơn trở lên | 15 – 30 triệu đồng |
(2) Đối với hành vi: Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm 2026 là:
Số hóa đơn | Mức phạt |
01 hóa đơn | 500.000 – 1,5 triệu đồng |
02 – 10 hóa đơn | 02 – 05 triệu đồng |
10 – 20 hóa đơn | 05 – 15 triệu đồng |
20 – 50 hóa đơn | 05 – 15 triệu đồng |
50 – 100 hóa đơn | 30 – 50 triệu đồng |
Từ 100 hóa đơn trở lên | 50 – 70 triệu đồng |
Lưu ý: Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];