Đề xuất Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi? Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi nộp thuế TNCN không?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 368 lượt xem
14:25 | 14/10/2025
Dự kiến Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi mới nhất? Đối tượng nào được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn mức quy định?
Nội dung chính
  1. Đề xuất Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi?
  2. Đối tượng nào được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn mức quy định?
  3. Tiền hưởng trợ cấp theo chính sách nghỉ hưu trước tuổi nộp thuế TNCN không?

Đề xuất Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi?

Vừa qua, Bộ Nội vụ đã xây dựng Dự thảo Thông tư ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường (Dự thảo Thông tư).

Xem chi tiết Dự thảo Thông tư tại đây: Tải về

Theo đó, tại Phụ lục ban hành kèm theo dự thảo Thông tư Tải về quy định Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường cụ thể như sau:

(1) Tỉnh An Giang

- Đặc khu Thổ Châu.

(2) Tỉnh Cao Bằng

- Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cố c Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ.

(3) Tỉnh Đắk Lắk

- Các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lố p, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao.

(4) Tỉnh Điện Biên

- Các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung.

(5) Tỉnh Đồng Nai

- Các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đak Ơ.

(6) Tỉnh Gia Lai

- Các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó.

(7) Tỉnh Khánh Hòa

- Đặc khu Trường Sa

(8) Tỉnh Lai Châu

- Các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Hồng Thu, Hua Bum, Khổng Lào, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Dào San, Khoen On, Mường Kim, Nậm Sỏ, Pắc Ta, Sin Suối Hồ, Tả Lèng.

(9) Tỉnh Lạng Sơn

- Các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Kháng Chiến, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt.

(10) Tỉnh Lào Cai

- Các xã: A Mú Sung, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Cốc San, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý.

(11) Tỉnh Lâm Đồng

- Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý.

- Các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân, Đam Rông 1, Quảng Phú.

(12) Tỉnh Nghệ An

- Các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ.

(13) Tỉnh Quảng Ninh

- Đặc khu Cô Tô.

- Các xã: Hoành Mô.

- Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen).

(14) Tỉnh Quảng Ngãi

- Đặc khu Lý Sơn.

- Các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đắk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rơ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly.

(15) Tỉnh Quảng Trị

- Đặc khu Cồn Cỏ.

- Làng Ho - Vít Thù Lù thuộc xã Kim Ngân.

- Các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập.

(16) Tỉnh Sơn La

- Các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ , Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.

(17) Tỉnh Tuyên Quang

- Các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh.

(18) Tỉnh Thái Nguyên

- Các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiêm Loan, Thượng Quang, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương.

(19) Tỉnh Thanh Hóa

- Các xã: Mường Chanh, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý

(20) Thành phố Đà Nẵng

- Đặc khu Hoàng Sa.

- Các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân.

(21) Thành phố Hải Phòng

- Đặc khu Bạch Long Vỹ.

(22) Thành phố Hồ Chí Minh

- Đặc khu Côn Đảo.

(23) Thành phố Huế

- Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

(24) Các đơn vị sản xuất và hành chính khác

- Nhà giàn DK1.

Dự kiến Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi mới nhất?

Dự kiến Danh mục vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn làm căn cứ xác định nghỉ hưu trước tuổi mới nhất? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn mức quy định?

Căn cứ khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về tuổi nghỉ hưu thấp hơn so với bình thường như sau:

Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường:

- Tuổi nghỉ hưu của lao động nam là 61 tuổi;

- Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ là 56 tuổi 4 tháng.

Đồng thời người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường khi:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động;

- Người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Người lao động làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Tiền hưởng trợ cấp theo chính sách nghỉ hưu trước tuổi nộp thuế TNCN không?

Căn cứ tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Do đó, đối với khoản tiền hưởng trợ cấp theo chính sách nghỉ hưu trước tuổi sẽ được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất