Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa? Lệ phí trước bạ phải trả khi mua nhà ở xã hội?

Võ Minh Thư 191 lượt xem
17:30 | 16/04/2026
Tải Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa? Lệ phí trước bạ phải trả khi mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa?
  2. Những ai được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?
  3. Lệ phí trước bạ phải trả khi mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa?

>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex ngày 17/4/2026 như thế nào?

>> Cập nhật giá xăng dầu từ 15h 17/4/2026 tăng hay giảm?

Ngày 10/3/2026, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2026 về việc công bố Cẩm nang hướng dẫn người dân tiếp cận nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa.

Tải về Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2026.

Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 776/QĐ-UBND năm 2026 là Cẩm nang hướng dẫn người dân tiếp cận nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa cho đối tượng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn cụ thể như sau:

>> Tải về Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa <<

Trên đây là thông tin về Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa.

Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa?

Cẩm nang hướng dẫn mua nhà ở xã hội tại tỉnh Khánh Hòa? (Hình từ Internet)

Những ai được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023, được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026 bao gồm:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

(13) Người có từ 02 con đẻ trở lên: Áp dụng từ ngày 01/07/2026

Lệ phí trước bạ phải trả khi mua nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Theo Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.
b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).
2. Thuyền, kể cả du thuyền quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là các loại thuyền, kể cả du thuyền phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy đinh về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
...

Theo các quy định trên mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà đất là 0,5%. Mặt khác, nhà ở xã hội được xem là nhà đất.

Vì vậy, mức thu lệ phí trước bạ khi mua nhà ở xã hội là 0,5%.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất