Mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 chi tiết ra sao?

21:50 | 09/09/2026
Mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 chi tiết ra sao? Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm thứ 2 trở đi là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 chi tiết ra sao?
  2. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm thứ 2 trở đi là khi nào?
  3. Hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những gì?

Mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 chi tiết ra sao?

Hiện hành, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.

Theo đó, mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu số 02/TK-SDDPNN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 02/TK-SDDPNN Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89

Mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 chi tiết ra sao?

Mẫu số 02/TK-SDDPNN tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Thông tư 89 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm thứ 2 trở đi là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
a) Thời hạn nộp thuế lần đầu: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;
b) Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
c) Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
...

Như vậy, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10;

- Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

- Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Hồ sơ đề nghị miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo tiết b.5, tiết b.6 điểm b khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC trường hợp miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
...
b.5) Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
b.6) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
...

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 71 Thông tư 89/2026/TT-BTC trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì thực hiện các thủ tục sau:

Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại điểm b.5 và điểm b.6 khoản 1 Điều 65 Thông tư này
1. Trường hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Người nộp thuế không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
d) Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng.
...

Như vậy, hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:

(1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH TẢI VỀ Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

(2) Bản sao giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế, như: Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (không phải nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì cơ quan thuế khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai).

(3) Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế.

Ngoài ra, trường hợp miễn, giảm thuế do sự kiện bất khả kháng, bổ sung hồ sơ gồm:

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng theo Mẫu số 02/MGTH của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Trường hợp khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu và thuộc diện được miễn, giảm thuế, người nộp thuế khai thông tin đề nghị miễn, giảm ngay trên Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp kèm giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất